Trang chủ » Soạn bài Viết bài tập làm văn số 7 – Văn nghị luận

Soạn bài Viết bài tập làm văn số 7 – Văn nghị luận

Đề số 1: Tuổi trẻ và tương lai đất nước
 
  Mở bài: Đặt vấn đề, nêu vai trò của tuổi trẻ đối với tương lai của đất nước. Có thể trích dẫn câu nói nổi tiếng về tuổi trẻ.
 
  Thân bài:
 
   – Khái niệm tuổi trẻ:
 
    + Tuổi trẻ là lứa tuổi thanh niên, thiếu niên. Lứa tuổi được học hành, đang còn ngồi trên ghế nhà trường.
 
    + Tuổi trẻ là những năm tháng tươi đẹp nhất trong cuộc đời.
 
   – Nhấn mạnh tầm quan trọng của tuổi trẻ với đất nước:
 
    + Tuổi trẻ là lúc nhiều sức khỏe và thời gian nhất trong cuộc đời mỗi người.
 
    + Tuổi trẻ là tuổi có nhiều ước mơ, khát vọng và dám nghĩ dám làm.
 
    + Là tuổi có sức bật mạnh mẽ nhất.
 
    + Tuổi trẻ là tuổi cống hiến được nhiều nhất cho xã hội.
 
   → Với những lợi thế trên, tuổi trẻ trở thành nguồn nhân lực hàng đầu trong công cuộc xây dựng đất nước phát triển, cường thịnh.
 
   – Nhiệm vụ của tuổi trẻ
 
    + Tuổi trẻ cần tập trung trau dồi kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người có nhân cách, năng lực.
 
    + Xây dựng kế hoạch và mục tiêu sống kiên định.
 
    + Ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường phải tập trung học tập.
 
    + Tích cực tham gia những hoạt động tình nguyện vì cộng đồng.
 
    + Tránh xa các tệ nạn xã hội.
 
    + Đặt ra những mục tiêu và phương pháp học tập đúng đắn.
 
    + Kết hợp giữa học và thực hành để lý thuyết được áp dụng hiệu quả vào thực tiễn cuộc sống.
 
   → Phát triển bản thân chính là phát triển sức mạnh của đất nước.
 
  Kết bài: Khẳng định rằng tuổi trẻ chính là tương lai của đất nước. Xây dựng và bảo vệ đất nước là nhiệm vụ chung thiêng liêng của mỗi cá nhân trong quốc gia đó, vì vậy thế hệ trẻ cần tích cực trau dồi kiến thức, rèn luyện đạo đức xứng đáng là công dân có ích cho xã hội.
 
Đề số 2: Văn học và tình thương
 
  Mở bài: Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận: văn học và tình thương. Chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa phạm trù này.
 
   Bất kì tác phẩm văn học nào cũng xuất phát từ tình thương và làm lan tỏa tình thương tới cộng đồng.
 
  Thân bài:
 
   – Khái niệm về văn học: Văn học là những sáng tác nghệ thuật mà người sáng tác dùng ngôn từ để truyền tải tư tưởng, tình cảm của mình tới người đọc.
 
   – Tình thương: là sự thương yêu, quan tâm, đồng cảm, chia sẻ giữa người với người
 
   – Văn học gắn liền với tình thương
 
    + Tình yêu quê hương đất nước, lòng tự tôn dân tộc.
 
    + Có nhiều tác phẩm gắn liền với tình yêu đất nước, sự tự hào dân tộc như: Nam Quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt), Bình Ngô đại cáo ( Nguyễn Trãi), Làng (Kim Lân ). Quê hương (Tế Hanh).
 
   – Văn học gắn liền với tình cảm gia đình, sự thương yêu đùm bọc lẫn nhau.
 
    + Tình cha con, tình mẫu tử, tình anh em, tình cảm vợ chồng, tình bà cháu… đều được phản ánh trong các tác phẩm văn học.
 
    + Dẫn ra các tác phẩm tiêu biểu về chủ đề tình thương yêu gia đình: Nói với con (Y Phương), Hai đứa trẻ ( Thạch Lam), Bếp lửa ( Bằng Việt), Con cò ( Chế Lan Viên)…
 
   – Văn học phản ánh tình yêu thương giữa con người với con người với nhau.
 
    + Con người sống chung trong một xã hội có các mối quan hệ xã hội phức tạp. Ngoài những tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, còn có tình cảm của con người dành cho con người, những số phận đáng được thương cảm, thấu hiểu.
 
    + Dẫn ra những tác phẩm như Chí Phèo ( Nam Cao), Truyện Kiều ( Nguyễn Du), Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Thương vợ (Tú Xương)….
 
   → Như vậy văn học xuất phát từ tình thương, và mang tình thương truyền tải tới người đọc. Khơi dậy trong mỗi cá nhân những nguồn tình cảm thiêng liêng, tốt đẹp.
 
  Kết bài: Khẳng định vai trò của văn học và tình thương đối với cuộc sống. Nhờ có tình thương con người sống với con người chan hòa, hạnh phúc hơn. Nhờ văn học đời sống tinh thần của con người phong phú, tình thương được nhen nhóm và lan tỏa.
 
Đề 3: Hãy nói "không" với các tệ nạn xã hội.
 
  Mở bài: Đặt vấn đề cần nghị luận.
 
   – Trong cuộc sống bên cạnh những điều tốt đẹp còn có nhiều tệ nạn có hại, hủy hoại con người và xã hội.
 
   – Nhiều thói quen có sức cám dỗ con người như cờ bạc, thuốc lá, ma túy, "truyền thông đen"…
 
   – Nếu con người không có bản lĩnh sẽ dần đi đến sa ngã vào những tệ nạn nguy hiểm trên. Vì vậy hãy nói "không" với tệ nạn xã hội.
 
  Thân bài:
 
   – Giải thích tệ nạn xã hội là gì:
 
    + Là những hành vi sai trái không đúng với chuẩn mực xã hội, phạm trù đạo đức, pháp luật. Tệ nạn xã hội là mối nguy hại , phá vỡ sự văn minh của xã hội.
 
   – Những biểu hiện cụ thể của tệ nạn xã hội.
 
    + Tệ nạn xã hội diễn ra ở nhiều nơi, ngay cả làng quê (nơi vốn được coi là yên bình.
 
    + Tệ nạn xã hội có thể xảy ra ở mọi đối tượng không riêng gì một cá nhân nào.
 
    + Tệ nạn xã hội xảy ra ở nhiều thời điểm, lứa tuổi, đối tượng khác nhau.
 
   – Tác hại của tệ nạn xã hội gây ra đối với đời sống của con người.
 
    + Dẫn ra tác hại về vật chất: làm tổn hại tới tài chính, kinh tế.
 
    + Tác hại về sức khỏe, tinh thần.
 
    + Tác hại về đạo đức, nhân cách sống.
 
    + Tác hại tệ nạn gây ra đối với xã hội, cộng đồng là rất lớn.
 
   – Cách phòng chống tệ nạn xã hội
 
    + Vơi cá nhân: cần trang bị đầy đủ các kiến thức về tệ nạn xã hội, phải hình thành lối sống lành mạnh, suy nghĩ tích cực…
 
    + Với gia đình: Cần giáo dục con cái sống tích cực, quản lí tốt thời gian, tiền bạc, nêu gương của người lớn…
 
    + Với xã hội: cần tuyên truyền, đưa ra khung pháp lý nghiêm.
 
    + Phòng chống tệ nạn xã hội phải được chú trọng bởi nó có ý nghĩa quan trọng với mỗi quốc gia, dân tộc, mang lại cuộc sống yên bình cho cộng đồng.
 
    + Tránh xa những tệ nạn xã hội con người có điều kiện và môi trường tích cực để phát triển bản thân.
 
   → Cần nói "không" với các tệ nạn xã hội, phải tìm hiểu kiến thức chung về tệ nạn xã hội và các biện pháp tránh xa tệ nạn xã hội.
 
  Kết bài: Mọi người đặc biệt là người trẻ cần tránh xa và kiên quyết nói "không" với tệ nạn xã hội. Nếu lỡ mắc phải thì cần quyết tâm từ bỏ, làm lại cuộc đời. Cần xây dựng lối sống và môi trường sống lành mạnh để phát triển cá nhân.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top