Trang chủ » Top 20+ hai điện tích điểm q1 3 chi tiết nhất

Top 20+ hai điện tích điểm q1 3 chi tiết nhất

Top 20+ hai điện tích điểm q1 3 chi tiết nhất

Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ kiến thức và nội dung về hai điện tích điểm q1 3 mà bạn đang tìm kiếm do chính biên tập viên Làm Bài Tập biên soạn và tổng hợp. Ngoài ra, bạn có thể tìm thấy những chủ đề có liên quan khác trên trang web lambaitap.edu.vn của chúng tôi. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn.

hongthamvp@gmail.com Sưu tầm và biên soạn Đáp ánCCDDCBDACAĐiện tích, Fculông – Dạng 1: Xác định đllq Fculông, hiện tượng nđiện – Đề 2Câu 1: Hai điện tích điểm q1 = +3 (µC) và q2 = -3 (µC),đặt trong dầu (ε= 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là: A. lực hút với độ lớn F = 45 (N). B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N). C. lực hút với độ lớn F = 90 (N). D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N). Câu 2: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí A. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích. B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích. C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích. D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích. Câu 3: Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là: A. r = 0,6 (cm). B. r = 0,6 (m). C. r = 6 (m). D. r = 6 (cm). Câu 4: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron. B. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron. C. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương. D. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron. Câu 5: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do. B. Trong điện môi có rất ít điện tích tự do. C. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hoà điện. D. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện. Câu 6: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Đưa 1 vật nhiễm điện dương lại gần 1 quả cầu bấc (điện môi), nó bị hút về phía vật nhiễm điện dương. B. Khi đưa 1 vật nhiễm điện âm lại gần một quả cầu bấc (điện môi),nó bị hút về phía vật nhiễm điện âm. C. Khi đưa một vật nhiễm điện âm lại gần một quả cầu bấc (điện môi), nó bị đẩy ra xa vật nhiễm điện âm. D. Khi đưa một vật nhiễm điện lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì nó bị hút về phía vật nhiễm điện. Câu 7: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. êlectron là hạt mang điện tích âm: – 1,6.10-19 (C). B. êlectron là hạt có khối lượng 9,1.10-31 (kg). C. Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion. D. êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác. Câu 8: Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không chúng tương tác với nhau một lực F. Người ta thay đổi các yếu tố q1, q2, r thấy lực tương tác đổi chiều nhưng độ lớn không đổi. Hỏi các yếu tố trên thay đổi như thế nào? A. q1′ = – q1; q2′ = 2q2; r’ = r/2 B. q1′ = q1/2; q2′ = – 2q2; r’ = 2r C. q1′ = – 2q1; q2′ = 2q2; r’ = 2r D. Các yếu tố không đổi Câu 9: Đồ thị biểu diễn lực tương tác Culông giữa hai điện tích quan hệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích là đường: A. hypebol B thẳng bậc nhất C. parabol D. elíp 42hongthamvp@gmail.com Sưu tầm và biên soạn Câu 10: Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F. Người ta giảm mỗi điện tích đi một nửa, và khoảng cách cũng giảm một nửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ: A. không đổi Câu12Đáp ánABB. tăng gấp đôi 34CC 5CC. giảm một nửa 67CDD. giảm bốn lần 8910CAAĐiện tích, Fculông – Dạng 1: Xác định đllq Fculông, hiện tượng nđiện – Đề 3Câu 1: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện môi lỏng ε = 81 cách nhau 3cm chúng đẩy nhau bởi lực 2 μN. Độ lớn các điện tích là: A. 0,52.10-7C B. 4,03nC C. 1,6nC D. 2,56 pC Câu 2: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 12cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10N. Các điện tích đó bằng: A. ± 2μC B. ± 3μC C. ± 4μC D. ± 5μC Câu 3: Hai điện tích điểm đặt trong không khí cách nhau 12cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10N. Đặt chúng vào trong dầu cách nhau 8cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10N. Hằng số điện môi của dầu là: A. 1,51 B. 2,01 C. 3,41 D. 2,25 Câu 4: Cho hai quả cầu nhỏ trung hòa điện cách nhau 40cm. Giả sử bằng cách nào đó có 4.1012 electron từ quả cầu này di chuyển sang quả cầu kia. Khi đó chúng hút hay đẩy nhau? Tính độ lớn lực tương tác đó A. Hút nhau F = 23mN B. Hút nhau F = 13mN C. Đẩy nhau F = 13mN D. Đẩy nhau F = 23mN Câu 5: Hai quả cầu nhỏ điện tích 10-7C và 4. 10-7C tác dụng nhau một lực 0,1N trong chân không. Tính khoảng cách giữa chúng: A. 3cm B. 4cm C. 5cm D. 6cm Câu 6: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 2cm thì lực đẩy giữa chúng là 1,6.10-4N. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng là 2,5.10-4N, tìm độ lớn các điện tích đó: A. 2,67.10-9C; 1,6cm -9C. 1,94.10 C; 1,6cm B. 4,35.10-9C; 6cm -9 D. 2,67.10 C; 2,56cm Câu7: Tính lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = 3μC cách nhau một khoảng 3cm trong chân không (F1) và trong dầu hỏa có hằng số điện môi ε =2 ( F2): A. F1 = 81N ; F2 = 45N B. F1 = 54N ; F2 = 27N C. F1 = 90N ; F2 = 45N D. F1 = 90N ; F2 = 30N Câu 8: Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng 2cm đẩy nhau một lực 1N. Tổng điện tích của hai vật bằng 5.10-5C. Tính điện tích của mỗi vật: A. q1 = 2,6.10-5 C; q2 = 2,4.10-5 C B.q1 = 1,6.10-5 C; q2 = 3,4.10-5 C C. q1 = 4,6.10-5 C; q2 = 0,4.10-5 C D. q1 = 3.10-5 C; q2 = 2.10-5 C Câu 9: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 3μC và q2 = 1μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5cm. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc: A. 12,5N B. 14,4N C. 16,2N D. 18,3N 43hongthamvp@gmail.com Sưu tầm và biên soạn Câu 10: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 5μC và q2 = – 3μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5cm. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc: A. 4,1N B. 5,2N C. 3,6N D. 1,7N Câu12345678910Đáp ánBCDADACCBCĐiện tích, Fculông – Dạng 1: Xác định đllq Fculông, hiện tượng nđiện – Đề 4Câu 1: Hai quả cầu kích thước giống nhau cách nhau một khoảng 20cm hút nhau một lực 4mN. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi lại đặt cách nhau với khoảng cách cũ thì chúng đẩy nhau một lực 2,25mN. Tính điện tích ban đầu của chúng: A. q1 = 2,17.10-7 C; q2 = 0,63.10-7 C B. q1 = 2,67.10-7 C; q2 = – 0,67.10-7 C C. q1 = – 2,67.10-7 C; q2 = – 0,67.10-7 C D. q1 = – 2,17.10-7 C; q2 = 0,63.10-7 C Câu 2: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện cách nhau 2,5m trong không khí chúng tương tác với nhau bởi lực 9mN. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau thì điện tích của mỗi quả cầu bằng – 3μC. Tìm điện tích của các quả cầu ban đầu: A. q1 = – 6,8 μC; q2 = 3,8 μC C. q1 = 1,41 μC; q2 = – 4,41μC B. q1 = 4μC; q2 = – 7μC D. q1 = 2,3 μC; q2 = – 5,3 μC Câu 3: Hai quả cầu kim loại nhỏ kích thước giống nhau tích điện cách nhau 20cm chúng hút nhau một lực 1,2N. Cho chúng tiếp xúc với nhau tách ra đến khoảng cách cũ thì chúng đẩy nhau một lực bằng lực hút. Tìm điện tích của mỗi quả cầu lúc đầu: A. q1 = ± 0,16 μC; q2 =  5,84 μC B. q1 = ± 0,24 μC; q2 =  3,26 μC C. q1 = ± 2,34μC; q2 =  4,36 μC D. q1 = ± 0,96 μC; q2 =  5,57 μC Câu 4: Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì hút nhau một lực F. Đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi ε = 4, chúng cách nhau một khoảng r’ = r/2 thì lực hút giữa chúng là: A. F B. F/2 C. 2F D. F/4 Câu 5: Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận: A. chúng đều là điện tích dương B. chúng đều là điện tích âm C. chúng trái dấu nhau D. chúng cùng dấu nhau Câu 6: Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích lần lượt là q1 và q2, cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì mỗi quả cầu mang điện tích: A. q = q1 + q2 B. q = q1 – q2 C. q = (q1 + q2)/2 D. q = (q1 – q2 ) Câu 7: Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích với |q1| = |q2|, đưa chúng lại gần thì chúng hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ mang điện tích: A. q = 2 q1 B. q = 0 C. q = q1 D. q = q1/2 Câu 8: Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích với |q1| = |q2|, đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ mang điện tích: 44hongthamvp@gmail.com Sưu tầm và biên soạn A. q = q1 B. q = q1/2 C. q = 0 D. q = 2q1 Câu 9: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 4cm, chúng đẩy nhau một lực 10-5 N. Độ lớn mỗi điện tích đó là: . |q| = 1,3.10-9 C B. |q| = 2 .10-9 C C. |q| = 2,5.10-9 C D. |q| = 2.10-8 C Câu 10: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 4cm, chúng hút nhau một lực 10-5 N. Để lực hút giữa chúng là 2,5.10-6 N thì chúng phải đặt cách nhau: A. 6cm CâuĐáp án1B 2CB. 8cm 3D 4A C. 2,5cm 5D6C 7BD. 5cm 8A9A10BĐiện tích, Fculông – Dạng 2: Tổng hợp lực Culông – Đề 1:Câu 1: Hai điện tích có độ lớn bằng nhau cùng dấu là q đặt trong không khí cách nhau một khoảng r. Đặt điện tích q3 tại trung điểm của đoạn thẳng nối hai điện tích trên. Lực tác dụng lên q3 là: qqqqqqA. 8k 1 2 3 B. k 1 2 3 C.4k 1 2 3 D. 0 rrrCâu 2: Tại ba đỉnh A, B, C của một tam giác đều có cạnh 15cm đặt ba điện tích qA = + 2μC, qB = + 8 μC, qC = – 8 μC. Tìm véctơ lực tác dụng lên qA: A. F = 6,4N, phương song song với BC, chiều cùng chiều BC B. F = 8,4 N, hướng vuông góc với BC C. F = 5,9 N, phương song song với BC, chiều ngược chiều BC D. F = 6,4 N, hướng theo AB Câu 3: Tại bốn đỉnh của một hình vuông cạnh bằng 10cm có bốn điện tích đặt cố định trong đó có hai điện tích dương và hai điện tích âm độ lớn bằng nhau đều bằng 1,5 μC, chúng được đặt trong điện môi ε = 81 và được đặt sao cho lực tác dụng lên các điện tích đều hướng vào tâm hình vuông. Hỏi chúng được sắp xếp như thế nào, tính lực tác dụng lên mỗi điện tích: A. Các điện tích cùng dấu cùng một phía, F = 0,043N B. Các điện tích trái dấu xen kẽ nhau, F = 0,127N C. Các điện tích trái dấu xen kẽ nhau, F = 0,023N D. Các điện tích cùng dấu cùng một phía, F = 0,023N Câu 4: Trong mặt phẳng tọa độ xoy có ba điện tích điểm q1 = +4 μC đặt tại gốc O, q2 = – 3 μC đặt tại M trên trục Ox cách O đoạn OM = +5cm, q3 = – 6 μC đặt tại N trên trục Oy cách O đoạn ON = +10cm. Tính lực điện tác dụng lên q1: A. 1,273N B. 0,55N C. 0,483 N D. 2,13N Câu 5: Hai điện tích điểm bằng nhau q = 2 μC đặt tại A và B cách nhau một khoảng AB = 6cm. Một điện tích q1 = q đặt trên đường trung trực của AB cách AB một khoảng x = 4cm. Xác định lực điện tác dụng lên q1: A. 14,6N B. 15,3 N C. 17,3 N D. 21,7N Câu 6: Ba điện tích điểm q1 = 2.10-8 C, q2 = q3 = 10-8 C đặt lần lượt tại 3 đỉnh A, B, C của tam giác vuông tại A có AB = 3cm, AC = 4cm. Tính lực điện tác dụng lên q1: A. 0,3.10-3 N B. 1,3.10-3 N C. 2,3.10-3 N D. 3,3.10-3 N Câu 7: Bốn điện tích điểm q1, q2, q3, q4 đặt trong không khí lần lượt tại các đỉnh của một hình vuông ABCD, biết hợp lực điện tác dụng vào q4 ở D có phương AD thì giữa điện tích q2 và q3 liên hệ với nhau: A. q2 = q3 2 B. q2 = – 2 2 q3 C. q2 = ( 1 + 2 )q3 D. q2 = ( 1 – 2 )q3 Câu 8: Ba điện tích điểm q1 = 8nC, q2 = q3 = – 8nC đặt tại ba đỉnh của tam giác đều ABC cạnh a = 6cm trong không khí xác định lực tác dụng lên điện tích q0 6nC đặt ở tâm O của tam giác: A. 72.10-5N nằm trên AO, chiều ra xa A B. 72.10-5N nằm trên AO, chiều lại gần A C. 27. 10-5N nằm trên AO, chiều ra xa A D. 27. 10-5N nằm trên AO, chiều lại gần A 45hongthamvp@gmail.com Sưu tầm và biên soạn Câu 9: Có hai điện tích q1 = + 2.10-6 (C), q2 = – 2.10-6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích q3 = + 2.10-6 (C), đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là: A. F = 14,40 (N). B. F = 17,28 (N) .C. F = 20,36 (N). D. F = 28,80 (N) Câu 10: Hai điện tích có độ lớn bằng nhau trái dấu là q đặt trong không khí cách nhau một khoảng r. Đặt điện tích q3 tại trung điểm của đoạn thẳng nối hai điện tích trên. Lực tác dụng lên q3 là: qqqqqqA. 2k 1 2 3 B. 2k 1 2 2 C. 0 D. 8k 1 2 3 rrrCâu12345678910Đáp ánDACCCCCABD Điện tích, Fculông – Dạng 3: Điện tích cân bằng chịu td lực Culông – Đề 1:Câu 1: Hai điện tích điểm q và 4q đặt cách nhau một khoảng r. Cần đặt điện tích thứ 3 Q có điện tích dương hay âm và ở đâu để điện tích này cân bằng, khi q và 4q giữ cố định: A. Q > 0, đặt giữa hai điện tích cách 4q khoảng r/4 B. Q < 0, đặt giữa hai điện tích cách 4q khoảng 3r/4 C. Q > 0, đặt giữa hai điện tích cách q khoảng r/3 D. Q tùy ý đặt giữa hai điện tích cách q khoảng r/3 Câu 2: Hai điện tích điểm q và 4q đặt cách nhau một khoảng r. Cần đặt điện tích thứ 3 Q có điện tích dương hay âm và ở đâu để hệ 3 điện tích này cân bằng: A. Q > 0, đặt giữa hai điện tích cách 4q khoảng r/3 B. Q < 0, đặt giữa hai điện tích cách 4q khoảng 2r/3 C.Q trái dấu với q đặt giữa 2 điện tích cách q khoảng r/3 D.Q tùy ý đặt giữa 2 điện tích cách q khoảng r/3 Câu 3: Tại bốn đỉnh của một hình vuông đặt 4 điện tích điểm giống nhau q = + 1μC và tại tâm hình vuông đặt điện tích q0, hệ năm điện tích đó cân bằng. Tìm dấu và độ lớn điện tích điểm q0? A. q0 = + 0,96 μC B. q0 = – 0,76 μC C. q0 = + 0,36 μC D. q0 = – 0,96 μC Câu 4: Một quả cầu khối lượng 10g mang điện tích q1 = + 0,1μC treo vào một sợi chỉ cách điện, người ta đưa quả cầu 2 mang điện tích q2 lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí ban đầu một góc 300, khi đó hai quả cầu ở trên cùng một mặt phẳng nằm ngang cách nhau 3cm. Tìm dấu, độ lớn điện tích q2 và sức căng của sợi dây: A. q2 = + 0,087 μC B. q2 = – 0,087 μC C. q2 = + 0,17 μC D. q2 = – 0,17 μC Câu 5: Người ta treo hai quả cầu nhỏ khối lượng bằng nhau m = 0,01g bằng hai sợi dây có độ dài như nhau l = 50cm( khối lượng không đáng kể). Cho chúng nhiễm điện bằng nhau chúng đẩy nhau cách nhau 6cm. Tính điện tích mỗi quả cầu: A. q = 12,7pC B. q = 19,5pC C. q = 15,5nC D.q = 15,5.10-10C Câu 6: Treo hai quả cầu nhỏ khối lượng bằng nhau m bằng những sợi dây cùng độ dài l( khối lượng không đáng kể). Cho chúng nhiễm điện bằng nhau chúng đẩy nhau cách nhau khoảng r = 6cm. Nhúng cả hệ thống vào trong rượu có ε = 27, bỏ qua lực đẩy Acsimet, tính khoảng cách giữa chúng khi tương tác trong dầu: A. 2cm B. 4cm C. 6cm D. 1,6cm Câu 7: Người ta treo hai quả cầu nhỏ khối lượng bằng nhau m = 0,1g bằng hai sợi dây có độ dài như nhau l ( khối lượng không đáng kể). Cho chúng nhiễm điện bằng nhau chúng đẩy nhau và cân bằng khi mỗi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 150. Tính lực tương tác điện giữa hai quả cầu: A. 26.10-5N B. 52.10-5N C. 2,6.10-5N D. 5,2.10-5N Câu 8: Người ta treo hai quả cầu nhỏ khối lượng bằng nhau m = 0,1g bằng hai sợi dây có độ dài như nhau l = 10cm( khối lượng không đáng kể). Truyền một điện tích Q cho hai quả cầu thì chúng đẩy nhau cân bằng khi mỗi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 150, lấy g = 10m/s2. Tính điện tích Q: A. 7,7nC B. 17,7nC C. 21nC D. 27nC Câu 9: Ba điện tích bằng nhau q dương đặt tại 3 đỉnh của tam giác đều ABC cạnh a. Hỏi phải đặt một điện tích q0 như thế nào và ở đâu để lực điện tác dụng lên các điện tích cân bằng nhau: A. q0 = +q/ 3 , ở giữa AB B. q0 = – q/ 2 , ở trọng tâm của tam giác C. q0 = – q/ 3 , ở trọng tâm của tam giác D. q0 = +q/ 3 , ở đỉnh A của tam giác 46hongthamvp@gmail.com Sưu tầm và biên soạn Câu 10: Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống hệt nhau tích điện dương treo trên hai sợi dây mảnh cùng chiều dài vào cùng một điểm. Khi hệ cân bằng thì góc hợp bởi hai dây treo là 2α. Sau đó cho chúng tiếp xúc với nhau rồi buông ra, để chúng cân bằng thì góc lệch bây giờ là 2 α’. So sánh α và α’: A. α > α’ B. α < α’ C. α = α’ D. α có thể lớn hoặc nhỏ hơn α’ Câu12345678910Đáp ánDCDBDAABCB Điện tích, Fculông – Dạng 3: Điện tích cân bằng chịu td lực Culông – Đề 2:Câu 1: Hai quả cầu nhỏ kim loại giống hệt nhau mang điện tích q1 và q2 đặt trong chân không cách nhau 20cm hút nhau một lực 5.10- 7 N. Đặt vào giữa hai quả cầu một tấm thủy tinh dày d = 5cm có hằng số điện môi ε = 4 thì lực lúc này tương tác giữa hai quả cầu là bao nhiêu? A. 1,2.10-7 N B. 2,2.10-7 N C. 3,2.10-7 N D.4 ,2.10-7 N Câu 2: Hai quả cầu giống nhau khối lượng riêng là D tích điện như nhau treo ở đầu của hai sợi dây dài như nhau đặt trong dầu khối lượng riêng D0, hằng số điện môi ε = 4 thì góc lệch giữa hai dây treo là α. Khi đặt ra ngoài không khí thấy góc lệch giữa chúng vẫn bằng α. Tính tỉ số D/ D0 A. 1/2 B. 2/3 C. 5/2 D. 4/3 Câu 3: Bốn điện tích điểm q1, q2, q3, q4 đặt trong không khí lần lượt tại các đỉnh ABCD của hình vuông thấy hợp lực tĩnh điện tác dụng lên q4 tại D bằng không. Giữa 3 điện tích kia quan hệ với nhau: A. q1 = q3; q2 = q1 2 B. q1 = – q3; q2 = ( 1+ 2 )q1 C. q1 = q3; q2 = – 2 2 q1 D. q1 = – q3; q2 = ( 1- 2 )q1 Câu 4: Hai điện tích điểm trong không khí q1 và q2 = – 4q1 tại A và B, đặt q3 tại C thì hợp các lực điện tác dụng lên q3 bằng không. Hỏi điểm C có vị trí ở đâu: A. trên trung trực của AB B. Bên trong đoạn AB C. Ngoài đoạn AB. D. không xác định được vì chưa biết giá trị của q3 Câu 5: Hai điện tích điểm trong không khí q1 và q2 = – 4q1 tại A và B với AB = l, đặt q3 tại C thì hợp các lực điện tác dụng lên q3 bằng không. Khoảng cách từ A và B tới C lần lượt có giá trị: A. l/3; 4l/3 B. l/2; 3l/2 C. l; 2l D. không xác định được vì chưa biết giá trị của q3 Câu 6: Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau khối lượng m, tích điện cùng loại bằng nhau được treo bởi hai sợi dây nhẹ dài l cách điện như nhau vào cùng một điểm. Chúng đẩy nhau khi cân bằng hai quả cầu cách nhau một đoạn r << l , gia tốc rơi tự do là g, điện tích hai quả cầu gần đúng bằng: mglmgr2kl2klA. q = ± B. q = ± C. q = ± r D. q = ± 332kr2klmgrmgrCâu 7: Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau khối lượng m, tích điện cùng loại bằng nhau được treo bởi hai sợi dây nhẹ dài l cách điện như nhau vào cùng một điểm trong không khí thì chúng đẩy nhau khi cân bằng hai quả cầu cách nhau một đoạn r << l , gia tốc rơi tự do là g. Khi hệ thống đặt trong chất lỏng có hằng số điện môi ε thì chúng đẩy nhau cân bằng 2 quả cầu cách nhau một đoạn r’. Bỏ qua lực đẩy Asimét, r’ tính theo r: A. r/ε B. r/  C. r  D. r ε. Câu 8: Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau khối lượng m, tích điện cùng loại bằng nhau được treo bởi hai sợi dây nhẹ dài l cách điện như nhau vào cùng một điểm trong không khí thì chúng đẩy nhau khi cân bằng hai quả cầu cách nhau một đoạn r << l , gia tốc rơi tự do là g. Chạm tay vào một quả cầu. Sau một lúc hệ đạt cân bằng mới có khoảng cách r”, r” tính theo r: A. r/2 B. r/4 C. r/ 2 D. r 2 Câu 9: Một quả cầu khối lượng 10g mang điện tích q1 = + 0,1μC treo vào một sợi chỉ cách điện, người ta đưa quả cầu 2 mang điện tích q2 lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí ban đầu một góc 300, khi đó hai quả cầu ở trên cùng một mặt phẳng nằm ngang cách nhau 3cm. Tìm sức căng của sợi dây: A. 1,15N B.0,115N C. 0,015N D. 0,15N Câu 10: Người ta treo hai quả cầu nhỏ khối lượng bằng nhau m = 0,1g bằng hai sợi dây có độ dài như nhau l ( khối lượng không đáng kể). Cho chúng nhiễm điện bằng nhau chúng đẩy nhau và cân bằng khi mỗi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 150. Tính sức căng của dây treo: 47hongthamvp@gmail.com Sưu tầm và biên soạn A. 103.10-5N B. 74.10-5N C. 52.10-5N D. 26. .10-5N Câu12345678910Đáp ánCDCCCCDDBA Điện trường – Dạng 1: Xác định đllq E của điện tích điểm- Đề 1Câu hỏi 1: Đáp án nào là đúng khi nói về quan hệ về hướng giữa véctơ cường độ điện trường và lực điện trường : A. E cùng phương chiều với F tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường đó B. E cùng phương ngược chiều với F tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường đó C. E cùng phương chiều với F tác dụng lên điện tích thử dương đặt trong điện trường đó D. E cùng phương chiều với F tác dụng lên điện tích thử âm đặt trong điện trường đó Câu hỏi 2: Trong các quy tắc vẽ các đường sức điện sau đây, quy tắc nào là sai: A. Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một đường sức đi qua nó B. Các đường sức xuất phát từ các điện tích âm, tận cùng tại các điện tích dương C. Các đường sức không cắt nhau D. Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức được vẽ dày hơn Câu hỏi 3: Một điện tích q được đặt trong điện môi đồng tính, vô hạn. Tại điểm M cách q 40cm, điện trường có cường độ 9.105V/m và hướng về điện tích q, biết hằng số điện môi của môi trường là 2,5. Xác định dấu và độ lớn của q: A. – 40 μC B. + 40 μC C. – 36 μC D. +36 μC Câu hỏi 4: Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là: A. 1,25.10-4C B. 8.10-2C C. 1,25.10-3C D. 8.10-4C Câu hỏi 5:Điện tích điểm q = -3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12 000V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới. Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q: A. F có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, F = 0,36N B. F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F = 0,48N C. F có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,36N D. F có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,036N Câu hỏi 6: Một điện tích q = 5nC đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm: A. 5000V/m B. 4500V/m C. 9000V/m D. 2500V/m Câu hỏi 7: Một điện tích q = 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng lực F = 3mN. Tính cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích q. Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng r = 30cm trong chân không: 4A. 2.10 V/m B. 3.104 V/m C. 4.104 V/m D. 5.104 V/m Câu hỏi 8: Điện tích điểm q đặt tại O trong không khí, Ox là một đường sức điện. Lấy hai điểm A, B trên Ox, đặt M là trung điểm của AB. Giữa EA, EB ,EM có mối liên hệ: 1E A  E B A. EM = (EA + EB)/2 B. EM 2 111 11 11 C.  2 D.    E E2EMEEEABMABCâu hỏi 9: Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại A bằng 36V/m, tại B bằng 9V/m. Hỏi cường độ điện trường tại trung điểm C của AB bằng bao nhiêu, biết hai điểm A, B nằm trên cùng một đường sức: A. 30V/m B. 25V/m C. 16V/m D. 12 V/m  48hongthamvp@gmail.com Sưu tầm và biên soạn Câu hỏi 10: Một điện tích q = 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng lực F = 3mN. Tính độ lớn của điện tích Q. Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng r = 30cm trong chân không: A. 0,5 μC B. 0,3 μC C. 0,4 μC D. 0,2 μC Câu12345678910Đáp ánCBACDBBDCBĐiện trường – Dạng 1: Xác định đllq E của điện tích điểm- Đề 2Câu hỏi 1: Một quả cầu nhỏ mang điện tích q = 1nC đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm cách quả cầu 3cm là: A. 105V/m B. 104 V/m C. 5.103V/m D. 3.104V/m -8Câu hỏi 2: Một quả cầu kim loại bán kính 4cm mang điện tích q = 5.10 C. Tính cường độ điện trường trên mặt quả cầu: A. 1,9.105 V/m B. 2,8.105V/m C. 3,6.105V/m D. 3,14.105V/m Câu hỏi 3: Cho hai quả cầu kim loại bán kính bằng nhau, tích điện cùng dấu tiếp xúc với nhau. Các điện tích phân bố như thế nào trên hai quả cầu đó nếu một trong hai quả cầu là rỗng; A. quả cầu đặc phân bố đều trong cả thể tích, quả cầu rỗng chỉ ở mặt ngoài B. quả cầu đặc và quả cầu rỗng phân bố đều trong cả thể tích C. quả cầu đặc và quả cầu rỗng chỉ phân bố ở mặt ngoài D. quả cầu đặc phân bố ở mặt ngoài, quả cầu rỗng phân bố đều trong thể tích Câu hỏi 4: Một giọt thủy ngân hình cầu bán kính 1mm tích điện q = 3,2.10-13C đặt trong không khí. Tính cường độ điện trường trên bề mặt giọt thủy ngân : A. E = 2880V/m B. E = 3200V/m C. 32000V/m D. 28800 V/m Câu hỏi 5: Một quả cầu kim loại bán kính 4cm mang điện tích q = 5.10-8C. Tính cường độ điện trường tại điểm M cách tâm quả cầu 10cm: A. 36.103V/m B. 45.103V/m C. 67.103V/m D. 47.103V/m Câu hỏi 6: Một vỏ cầu mỏng bằng kim loại bán kính R được tích điện +Q. Đặt bên trong vỏ cầu này một quả cầu kim loại nhỏ hơn bán kính r, đồng tâm O với vỏ cầu và mang điện tích +q. Xác định cường độ điện trường trong quả cầu và tại điểm M với r < OM < R: qqqA. EO = EM = k B. EO = EM = 0 C. EO = 0; EM = k D. EO = k; EM = 0 22OMOMOM 2Câu hỏi 7: Một quả cầu kim loại bán kính R1 = 3cm mang điện tích q1 = 5.10-8C. Quả cầu được bao quanh bằng một vỏ cầu kim loại đặt đồng tâm O có bán kính R2 = 5cm mang điện tích q2 = – 6.10-8C. Xác định cường độ điện trường ở những điểm cách tâm O 2cm, 4cm, 6cm: A. E1 = E2 = 0; E3 = 3.105 V/m B. E1 = 1,4.105 V/m; E2 = 2,8.105 V/m ; E3 = 2,5.105 V/m C. E1 = 0; E2 = 2,8.105V/m; E3 = 2,5.105V/m D. E1 = 1,4.105 V/m; E2 = 2,5.105 V/m; E3 = 3.105 V/m Câu hỏi 8: Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động: A. dọc theo chiều của đường sức điện trường. B. ngược chiều đường sức điện trường. C. vuông góc với đường sức điện trường. D. theo một quỹ đạo bất kỳ. Câu hỏi 9: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q < 0, tại một điểm trong chân không cách điện tích điểm một khoảng r là: ( lấy chiều của véctơ khoảng cách làm chiều dương): A. E  9.109Q r2B. E  9.10 9Q r2C. E  9.109Q r D. E  9.10 9Q rCâu hỏi 10: Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là: A. E = 0,450 (V/m). B. E = 0,225 (V/m). C. E = 4500 (V/m). D. E = 2250 (V/m). Câu 1234567891049hongthamvp@gmail.com Sưu tầm và biên soạn Đáp ánBBCABCCDAAĐiện trường – Dạng 2: Nguyên lý chồng chất điện trường – Đề 1Câu hỏi 1: Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = – 5nC cách nhau 10cm. Xác định véctơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách đều hai điện tích: A. 18 000V/m B. 45 000V/m C. 36 000V/m D. 12 500V/m Câu hỏi 2: Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = – 5nC cách nhau 10cm. Xác định véctơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách q1 5cm; cách q2 15cm: A. 4 500V/m B. 36 000V/m C. 18 000V/m D. 16 000V/m Câu hỏi 3: Tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh 10cm có ba điện tích bằng nhau và bằng 10nC. Hãy xác định cường độ điện trường tại trung điểm của cạnh BC của tam giác: A. 2100V/m B. 6800V/m C. 9700V/m D. 12 000V/m Câu hỏi 4: Tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh 10cm có ba điện tích bằng nhau và bằng 10nC. Hãy xác định cường độ điện trường tại tâm của tam giác: A. 0 B. 1200V/m C. 2400V/m D. 3600V/m Câu hỏi 5: Một điện tích điểm q = 2,5μC đặt tại điểm M trong điện trường đều mà điện trường có hai thành phần Ex = +6000V/m, Ey = – 6 3 .103 V/m. Véctơ lực tác dụng lên điện tích q là: A. F = 0,03N, lập với trục Oy một góc 1500 B. F = 0,3N, lập với trục Oy một góc 300 C. F = 0,03N, lập với trục Oy một góc 1150 D.F = 0,12N, lập với trục Oy một góc 1200 Câu hỏi 6: Ba điện tích điểm cùng độ lớn, cùng dấu q đặt tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a. Xác định cường độ điện trường tại điểm đặt của mỗi điện tích do hai điện tích kia gây ra: A. E = k2q 2 a2B.E = 2k q 3 a2C. E = k q 3 a2D. E = k q 3 aCâu hỏi 7: Hai điện tích điểm cùng độ lớn q, trái dấu, đặt tại 2 đỉnh của một tam giác đều cạnh a. Xác định cường độ điện trường tại đỉnh còn lại của tam giác do hai điện tích kia gây ra: A. E = kq a2B. E = k q 3 a2C. E = 2kq a2D. E = 1 qk 2 a2Câu hỏi 8: Bốn điện tích điểm cùng độ lớn cùng dấu q đặt tại bốn đỉnh của hình vuông cạnh a. Xác định cường độ điện trường gây ra bởi bốn điện tích đó tại tâm của hình vuông: A. E = 2kq a2B. E = 4k q 2 a2C. 0 D. E = k q 3 a2Câu hỏi 9: Bốn điện tích điểm cùng độ lớn q, hai điện tích dương và hai điện tích âm, đặt tại bốn đỉnh của hình vuông cạnh a, các điện tích cùng dấu kề nhau. Xác định cường độ điện trường gây ra bởi bốn điện tích đó tại tâm của hình vuông: A. E = 2k q 3 a2B. E = k q 3 a2C. E = k q 3 2a 2D. E = 4k q 2 a2Câu hỏi 10: Hai điện tích dương q đặt tại A và B, AB = a. Xác định véctơ cường độ điện trường tại điểm M trên đường trung trực của đoạn thẳng AB cách trung điểm O của AB một đoạn OM = a 3 /6: A.E = k q2q, hướng theo trung trực của AB đi xa AB B.E = k 2 , hướng theo trung trực của AB đi vào AB 2aa50hongthamvp@gmail.com Sưu tầm và biên soạn 3q3qC. E = k 2 , hướng theo trung trực của AB đi xa AB D. E = k 2 , hướng hướng song song với AB aaCâu12345678910Đáp ánCDDAACBCDCĐiện trường – Dạng 2: Nguyên lý chồng chất điện trường – Đề 2Câu hỏi 1: Hai điện tích +q và – q đặt lần lượt tại A và B, AB = a. Xác định véctơ cường độ điện trường tại điểm M trên đường trung trực của đoạn thẳng AB cách trung điểm O của AB một đoạn OM = a 3 /6: 2q, hướng song song với AB a2A.E = kq 2, hướng song song với AB a2C. E = k3q3q 3, hướng theo trung trực của AB đi xa AB D. E = k, hướng song song với AB 2aa2 B.E = kCâu hỏi 2: Hai điện tích đặt trong không khí tại M và N. Tại I nằm trên đường trung trực của MN cách MN một đoạn IH có véctơ cường độ điện trường tổng hợp E I nằm theo đường trung trực IH và hướng ra xa MN thì hai điện tích đó có đặc điểm: A. q1 > 0; q2 > 0; q1 = q2B. q1 > 0; q2 < 0; |q1| = |q2|C. q1 < 0; q2 < 0; q1 = q2D. q1 < 0; q2 >0; |q1| = |q2|Câu hỏi 3: Hai điện tích đặt trong không khí tại M và N. Tại I nằm trên đường trung trực của MN cách MN một đoạn IH có véctơ cường độ điện trường tổng hợp E I nằm theo đường trung trực IH và hướng lại gần MN thì hai điện tích đó có đặc điểm: A. q1 > 0; q2 > 0; q1 = q2B. q1 > 0; q2 < 0; |q1| = |q2|C. q1 < 0; q2 < 0; q1 = q2D. q1 < 0; q2 >0; |q1| = |q2|Câu hỏi 4: Hai điện tích đặt trong không khí tại M và N. Tại I nằm trên đường trung trực của MN cách MN một đoạn IH có véctơ cường độ điện trường tổng hợp E I song song với MN thì hai điện tích đó có đặc điểm: A. q1 > 0; q2 > 0; q1 = q2 B. q1 > 0; q2 < 0; |q1| = |q2| C. q1 < 0; q2 >0; |q1| = |q2| D. B hoặc C Câu hỏi 5: Hai điện tích q1 = +q và q2 = – q đặt tại A và B trong không khí, biết AB = 2a. Độ lớn cường độ điện trường tại M trên đường trung trực của AB cách AB một đoạn h là: 2kqA. 2 a  h2 B. 2kqa 2a2 h22 2kqaC. a2h32 2 2kqa 2D. 2 a  h2Câu hỏi 6: Hai điện tích q1 = +q và q2 = – q đặt tại A và B trong không khí, biết AB = 2a. tại M trên đường trung trực của AB cách AB một đoạn h EM có giá trị cực đại. Giá trị cực đại đó là: kqkq2kq4kq B. 2 C. 2 D. 2 22aaaaCâu hỏi 7: Ba điện tích q1, q2, q3 đặt trong không khí lần lượt tại các đỉnh A, B, C của hình vuông ABCD. Biết véctơ cường độ điện trường tổng hợp tại D có giá là cạnh CD. Quan hệ giữa 3 điện tích trên là: A. q1 = q2 = q3 B. q1 = – q2 = q3 C. q2 = – 2 2 q1 D. q3 = – 2 2 q2 Câu hỏi 8: Hai điện tích điểm q1 = 2.10-2 (µC) và q2 = – 2.10-2 (µC) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong khụng khí. Cường độ điện trường tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là: A. EM = 0,2 (V/m). B. EM = 1732 (V/m). C. EM = 3464 (V/m). D. EM = 2000 (V/m). Câu hỏi 9: Hai điện tích q1 = 5.10-16 (C), q2 = – 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là: A. E = 1,2178.10-3 (V/m). B. E = 0,6089.10-3 (V/m). C. E = 0,3515.10-3 (V/m). D. E = 0,7031.10-3 (V/m). A. 51hongthamvp@gmail.com Sưu tầm và biên soạn Câu hỏi 10: Hai điện tích điểm q1 = 0,5 (nC) và q2 = – 0,5 (nC) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại trung điểm của AB có độ lớn là: A. E = 0 (V/m). B. E = 5000 (V/m). C. E = 10000 (V/m). D. E = 20000 (V/m). Câu12345678910Đáp ánDACDCACBDC Điện trường – Dạng 3: q cân bằng trong điện trường, E triệt tiêu – Đề 1Câu hỏi 1: Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt tại hai điểm cố định A và B. Tại điểm M trên đường thẳng nối AB và ở gần A hơn B người ta thấy điện trường tại đó có cường độ bằng không. Kết luận gì về q1 , q2: A. q1 và q2 cùng dấu, |q1| > |q2| B. q1 và q2 trái dấu, |q1| > |q2| C. q1 và q2 cùng dấu, |q1| < |q2| D. q1 và q2 trái dấu, |q1| < |q2| Câu hỏi 2: Hai điện tích điểm q1 = – 9μC, q2 = 4 μC đặt lần lượt tại A, B cách nhau 20cm. Tìm vị trí điểm M tại đó điện trường bằng không: A. M nằm trên đoạn thẳng AB, giữa AB, cách B 8cm B. M nằm trên đường thẳng AB, ngoài gần B cách B 40cm C. M nằm trên đường thẳng AB, ngoài gần A cách A 40cm D. M là trung điểm của AB Câu hỏi 3: Hai điện tích điểm q1 = – 4 μC, q2 = 1 μC đặt lần lượt tại A và B cách nhau 8cm. Xác định vị trí điểm M tại đó cường độ điện trường bằng không: A. M nằm trên AB, cách A 10cm, cách B 18cm B. M nằm trên AB, cách A 8cm, cách B 16cm C. M nằm trên AB, cách A 18cm, cách B 10cm D. M nằm trên AB, cách A 16cm, cách B 8cm Câu hỏi 4: Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang nhiễm điện trái dấu đặt trong dầu, điện trường giữa hai bản là điện trường đều hướng từ trên xuống dưới và có cường độ 20 000V/m. Một quả cầu bằng sắt bán kính 1cm mang điện tích q nằm lơ lửng ở giữa khoảng không gian giữa hai tấm kim loại. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3, của dầu là 800kg/m3, lấy g = 10m/s2. Tìm dấu và độ lớn của q: A. – 12,7 μC B. 14,7 μC C. – 14,7 μC D. 12,7 μC Câu hỏi 5: Một quả cầu khối lượng 1g treo ở đầu một sợi dây mảnh cách điện. Hệ thống nằm trong điện trường đều có phương nằm ngang, cường độ E = 2kV/m. Khi đó dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 600. Tìm điện tích của quả cầu, lấy g = 10m/s2: A. 5,8 μC B. 6,67 μC C. 7,26 μC D. 8,67μC Câu hỏi 6: Một quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng 1g được tích điện q = 10-5C treo vào đầu một sợi dây mảnh và đặt trong điện trường đều E. Khi quả cầu đứng cân bằng thì dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 600, lấy g = 10m/s2. Tìm E: A. 1730V/m B. 1520V/m C. 1341V/m D. 1124V/m Câu hỏi 7: Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = – 2nC, q2 = +2nC, được treo ở đầu hai sợi dây cách điện dài bằng nhau trong không khí tại hai điểm treo M, N cách nhau N 2cm ở cùng một độ cao. Khi hệ cân bằng hai dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng, M muốn đưa các dây treo về vị trí phương thẳng đứng thì phải tạo một điện trường đều E có hướng nào độ lớn bao nhiêu: A. Nằm ngang hướng sang phải, E = 1,5.104V/m q1 q2 B. Nằm ngang hướng sang trái, E = 3.104V/m C. Nằm ngang hướng sang phải, E = 4,5.104V/m D. Nằm ngang hướng sang trái, E = 3,5.104V/m Câu hỏi 8: Một viên bi nhỏ kim loại khối lượng 9.10-5kg thể tích 10mm3 được đặt trong dầu có khối lượng riêng 800kg/m3. Chúng đặt trong điện trường đều E = 4,1.105 V/m có hướng thẳng đứng từ trên xuống, thấy viên bi nằm lơ lửng, lấy g = 10m/s2. Điện tích của bi là: A. – 1nC B. 1,5nC C. – 2nC D. 2,5nC Câu hỏi 9: Hai điện tích q1 = q2 = q đặt trong chân không lần lượt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng l. Tại I người ta thấy điện trường tại đó bằng không. Hỏi I có vị trí nào sau đây: A. AI = BI = l/2 B. AI = l; BI = 2l C. BI = l; AI = 2l D. AI = l/3; BI = 2l/3 Câu hỏi 10: Hai điện tích điểm q1 = 36 μC và q2 = 4 μC đặt trong không khí lần lượt tại hai điểm A và B cách nhau 100cm. Tại điểm C điện trường tổng hợp triệt tiêu, C có vị trí nào: 52

Mục lục

Top 23 hai điện tích điểm q1 3 tổng hợp bởi Lambaitap.edu.vn

Hai điện tích điểm q1 3 (µC) và q2 -3 (µC), đặt trong dầu (ε 2) cách nhau một khoảng r 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:

  • Tác giả: vungoi.vn
  • Ngày đăng: 08/12/2022
  • Đánh giá: 4.82 (846 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1 = +3 (µC) và q2 = -3 (µC), đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:

Hai điện tích điểm q1 3 C và q2 3 C đặt trong dấu 2 cách nhau một khoảng r 3 cm

  • Tác giả: biquyetxaynha.com
  • Ngày đăng: 09/15/2022
  • Đánh giá: 4.6 (258 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1=+3µCvà q2=3µC, đặt trong dấu ε=2 cách nhau một khoảng r = 3cm. Lực tương tác giữa hai điện …

Hai điện tích điểm q1 3μC và q2 -3μC, đặt trong dầu với hằng số điện môi bằng 2, cách nhau một khoảng 3cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là A. lực hút với độ lớn 90 N. B. lực đẩy với độ lớn 45 N. C. lực hút với độ lớn 45 N. D. lực đẩy với độ lớn 90 N

  • Tác giả: kienrobo.kienguru.vn
  • Ngày đăng: 01/27/2022
  • Đánh giá: 4.39 (277 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1 = +3μC và q2 = -3μC, đặt trong dầu với hằng số điện môi bằng 2, cách nhau một khoảng 3cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là A.

Hai điện tích điểm q13μC và q2-3μC, đặt trong dầu (ε2) cách nhau một khoảng r 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là

  • Tác giả: vietjack.online
  • Ngày đăng: 08/25/2022
  • Đánh giá: 4.2 (202 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1=+3μC và q2=-3μC, đặt trong dầu (ε=2) cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là.

Hai điện tích điểm q 1   3.10 -6 C và q 2   -3.10 -6 C, đặt trong không khí cách nhau 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là

  • Tác giả: qa.haylamdo.com
  • Ngày đăng: 11/26/2021
  • Đánh giá: 4.09 (529 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1 = 3.10-6C và q2 = -3.10-6C, đặt trong không khí cách nhau 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là.

Xem thêm: Top 10+ sơn tinh thủy tinh thuộc thể loại gì chính xác nhất

Hai điện tích điểm q1 3 (uC) và q2 -3 (uC),đặt trong dầu

  • Tác giả: hoctapsgk.com
  • Ngày đăng: 09/11/2022
  • Đánh giá: 3.92 (518 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1 = +3 (μC) và q2 = -3 (μC),đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là: A. lực hút …

Hai điện tích điểm q13. 10{-8} và q24. 10{-8} được đặt cách nhau 10cm trong chân không.Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng kh

  • Tác giả: mtrend.vn
  • Ngày đăng: 01/02/2022
  • Đánh giá: 3.61 (345 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1=3. $10^{-8}$ và q2=4. $10^{-8}$ được đặt cách nhau 10cm trong chân không.Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện …

Bài 18. Trong chân không có hai điện tích điểm q1= 3. 10-8C và q2

  • Tác giả: hoidapvietjack.com
  • Ngày đăng: 07/18/2022
  • Đánh giá: 3.48 (372 vote)
  • Tóm tắt: Bài 18. Trong chân không có hai điện tích điểm q1= 3. 10-8C và q2= 4.10-8C đặt theo thứ tự tại hai đỉnh B và C của tam giác ABC vuông cân …

Bài 11. Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch

  • Tác giả: hoc24.vn
  • Ngày đăng: 04/15/2022
  • Đánh giá: 3.35 (201 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1 = 3,2.10-9 (C) và q2 = -6,4.10-9(C), đặt hai điểm A và B cách nhau 10 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M …

Hai điện tích điểm q1  3.10-8 C và q2  -4.10-8 C được đặt cách nhau 10cm trong chân không. Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không. Tại các điểm đó có điện trường hay không?

  • Tác giả: hamchoi.vn
  • Ngày đăng: 10/02/2022
  • Đánh giá: 3.03 (245 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1 = + 3.10-8 C và q2 = -4.10-8 C được đặt cách nhau 10cm trong chân không. Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không.

Hai điện tích điểm q 1 0,3 mC và q 2 được đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất đẩy nhau một lực bằng 10 N. Nước nguyên chất có hằng số điện môi bằng 81. Tính q 2

  • Tác giả: tailieumoi.vn
  • Ngày đăng: 06/25/2022
  • Đánh giá: 2.89 (124 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1 = 0,3 mC và q2 được đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất đẩy nhau một lực bằng 10 N. Nước nguyên chất có hằng số …

Xem thêm: Top 10+ please speak up a bit more chi tiết nhất

Hai điện tích điểm q1 – q2 3uc đặt lần lượt tại a và b cách nhau 20cm

  • Tác giả: tharong.com
  • Ngày đăng: 03/11/2022
  • Đánh giá: 2.85 (59 vote)
  • Tóm tắt: Ví dụ 3: Ví dụ 3: Trong nguyên tử Hidro, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn có bán kính 5.10-9 cm. a. Xác định lực hút tĩnh điện …

Hai điện tích điểm q1 3 (µC) và q2 3 (µC), đặt trong đầu có hằng số điện môi ε 2 cách nhau một khoảng r 3 (cm).?

  • Tác giả: moon.vn
  • Ngày đăng: 04/11/2022
  • Đánh giá: 2.71 (58 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1 = +3 (µC) và q2 = 3 (µC), đặt trong đầu có hằng số điện môi ε = 2 cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa ?

Hai điện tích điểm q1 3μC và q2 12μC đặt các nhau một khoảng 30cm trong không khí thì tương tác nhau một lực bao nhiêu niutơn?

  • Tác giả: tracnghiem.net
  • Ngày đăng: 01/28/2022
  • Đánh giá: 2.62 (179 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1 = 3μC và q2 = 12μC đặt các nhau một khoảng 30cm trong không khí thì tương tác nhau một lực bao nhiêu niutơn? A. 0,36N. B. 3,6N.

Hai điện tích điểm q1, q2 khi đặt gần nhau thì hút nhau. Kết luận

  • Tác giả: zix.vn
  • Ngày đăng: 03/12/2022
  • Đánh giá: 2.43 (194 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1, q2 khi đặt gần nhau thì hút nhau. Kết luận nào sau đây đúng? q1 và q2 đều là điện tích dương. q1 và q2 đều là điện …

Giải thích chi tiết các bước giải

  • Tác giả: hoidap247.com
  • Ngày đăng: 12/12/2021
  • Đánh giá: 2.42 (134 vote)
  • Tóm tắt: Câu 5: Hai điện tích điểm q1 = +3 (µC) và q2 = -3 (uC),đặt trong dầu (e= 2) cách nhau một khoảng r= 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích …

Hai điện tích điểm q1 3.10-8 C và q2 -4.10-8 C được đặt cách nhau 10cm trong chân không

  • Tác giả: vndoc.com
  • Ngày đăng: 04/15/2022
  • Đánh giá: 2.25 (140 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1 = + 3.10-8 C và q2 = -4.10-8 C được đặt cách nhau 10cm trong chân không.

Xem thêm: Top 10+ bài tập lịch sử lớp 7 chi tiết nhất

Bài 12 trang 21 – Lý 11, Hai điện tích điểm q1 3.10-8 C và q2 – 4.10-8 C đặt cách nhau 10 cm trong không khí. Hãy tìm các điểm mà tại đó

  • Tác giả: baitapsgk.com
  • Ngày đăng: 04/13/2022
  • Đánh giá: 2.18 (110 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1 = 3.10-8 C và q2 = – 4.10-8 C đặt cách nhau 10 cm trong không khí. Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không. Tại các …

Có Hai điện Tích Q1 Và Q2, Chúng đẩy Nhau. Khẳng định Nào Sau đây

  • Tác giả: truyenhinhcapsongthu.net
  • Ngày đăng: 08/12/2022
  • Đánh giá: 2.09 (151 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1 = 4q và q2 = -q đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9 cm trong chân không. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 cách B một …

Hai điện tích điểm q1 = +3 (μC) và q2 – Loigiaihay.com

  • Tác giả: loigiaihay.com
  • Ngày đăng: 10/13/2022
  • Đánh giá: 1.91 (114 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1 = +3 (μC) và q2 = -3 (μC),đặt trong dầu (ɛ = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:

Hai điện tích điểm q13(µC) và q2

  • Tác giả: cunghocvui.com
  • Ngày đăng: 09/06/2022
  • Đánh giá: 1.99 (78 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1=+3(µC) và q2=-3(µC), đặt trong dầu có hằng số điện môi ε=2 cách nhau một khoảng r=3(cm). Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích đó …

Hai điện tích điểm q1  3 (µC) và q2  3 (µC), đặt trong đầu có hằng số điện môi ε 2 cách nhau một khoảng r 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:

  • Tác giả: cungthi.online
  • Ngày đăng: 01/29/2022
  • Đánh giá: 1.73 (125 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1 = +3 (µC) và q2 = _3 (µC), đặt trong đầu có hằng số điện môi ε = 2 cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích …

Hai điện tích điểm q1 3 (μC) và q2 -3 (μC), đặt trong dầu (ε 2)

  • Tác giả: hoc247.net
  • Ngày đăng: 06/07/2022
  • Đánh giá: 1.56 (77 vote)
  • Tóm tắt: Hai điện tích điểm q1 = +3 (μC) và q2 = -3 (μC),đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:.
Xem thêm
Scroll to Top