Trang chủ » Tiếng anh lớp 10. Unit 5. Inventions. Skills

Tiếng anh lớp 10. Unit 5. Inventions. Skills

Reading (Đọc)
 
Wonderful nature (Thiên nhiên tuyệt vời)
 
1. What can the animals or the leaves in the pictures do that people can't? Name some things people have invented to make up for what they cannot do. Discuss your ideas with a partner and then read the text.
 
(Động vật hay loài cây trong ảnh có thể làm gì mà con người không thể làm? Kể tên những điều con người đã phát minh ra để bù đắp lại những điều họ không thể làm. Thảo luận ý kiến của bạn với một người bạn và đọc bài viết.)
 
Tiếng anh lớp 10. Unit 5. Inventions. Skills
 
Tạm dịch:
 
Con người thường dùng thế giới tự nhiên như một nguồn cảm hứng cho những phát minh của họ. Bằng cách quan sát động vật và cây cối, con người thiết kế những sản phẩm để phục vụ loài người. Đây là một vài ví dụ.
 
Động vật có thể làm nhiều điều mà con người không thể làm, như bay hay sống trong nước trong thời gian dài. Máy bay, với cánh và hình dạng mô phỏng của loài chim, là một trong những sáng chế vĩ đại nhất trong lịch sử của chúng ta. Nhờ vào nó, con người có thể những khoảng cách dài bằng được hàng không. Điều này đã giúp phát triển thương mại và du lịch. Tàu ngầm, có thể chạy dưới nước, bắt chước hình dạng của cá heo. Tàu ngầm rất hữu ích cho các nhà khoa học nghiên cứu thế giới đại dương.
 
Cây cối xung quanh chúng ta cũng là những nguồn ý tưởng dồi dào cho những phát minh tuyệt diệu khác. Cửa sổ kính tự làm sạch và sợi vải được dùng làm ô đều được gợi ý tưởng bằng những chiến lá sen mềm mại, với khả năng làm sạch chất bẩn trong mưa. Một sản phẩm khác là khóa dán. Loại khóa móc và vòng này được phát minh sau khi một kĩ sư người Thụy Sĩ quan sát cách những hạt giống bám chặt vào quần áo ông ấy. Sau đó ông làm 2 mảnh vải dính với nhau nhờ vào những cái móc trên bề mặt mảnh vải này và những cái vòng trên bề mặt mảnh vải kia. Kể từ đó, khóa dán dần trở nên quen thuộc dùng cho giày, áo khoác, thậm chí là đồ du hành vũ trụ.
 
 
Chắc chắn rằng thiên nhiên đã khơi nguồn cảm hứng cho rất nhiều sáng chế và công nghệ. Các nhà khoa học và phát minh đã cố để mô phỏng một vài thứ trong thiên nhiên với mong muốn tạo ra những công cụ và thiết bị tốt hơn, chắc chắn hơn và an toàn hơn cho cuộc sống hằng ngày của chúng ta.
 
2. What is the most suitable title of the text?
 
(Tiêu đề phụ hợp nhất với đoạn văn là gì?)
 
a. Mother Nature
 
b. Imitating Nature
 
c. Greatest Inventions
 
Hướng dẫn giải:
 
b. Imitating Nature
 
Tạm dịch:
 
a. Mẹ Thiên nhiên
 
b. Bắt chước tự nhiên
 
c. Sáng chế vĩ đại nhất
 
3. Match the words with their meanings.
 
(Nối các từ với nghĩa của chúng.)
 
Tiếng anh lớp 10. Unit 5. Inventions. Skills
 
Hướng dẫn giải:
 
1. b 
 
2. e 
 
3. a 
 
4. c 
 
5. f 
 
6. d
 
Tạm dịch:
 
1. tạo cảm hứng : tạo cho ai đó điều gì tốt
 
2. khóa: thiết bị được sử dụng để làm một phần quần áo
 
3. vải: nguyên liệu để làm quần áo, rèm cửa…
 
4. móc: sợi có đầu cong
 
5. vòng: dụng cụ mỏng hoặc ở dạng vòng tròn
 
6. đồ du hành vũ trụ: quần áo đặc biệt cho một phi hành gia
 
4. Answer the questions about the text.
 
(Trả lời các câu hỏi về đoạn văn)
 
Tiếng anh lớp 10. Unit 5. Inventions. Skills
 
 
 
Hướng dẫn giải:
 
1.   The inventions that imitate animals are the aeroplane and the submarine.
 
2.   The inventions that imitate plants are Velcro, the self-cleaning glass window and umbrella fabric.
 
3.   The aeroplane is considered one of the greatest inventions in our history because it helps us to travel long distances in the air and encourages the development of tourism and trading.
 
4.   A submarine can help scientists to learn about life under the sea.
 
5.   The material that makes up the glass window has the ability to wash away the dirt in the rain.
 
6.   An aeroplane: 'its wings and shape imitating those of a bird'
 
A submarine: 'imitates a dolphin's shape'
 
The Velcro: 'hook-and-loop fastener';'two fabrics sticking together thanks to the hooks on one surface and the loops on the other'
 
Tạm dịch:
 
1. Những phát minh bắt chước động vật là gì?
 
Những phát minh bắt chước động vật là máy bay và tàu ngầm.
 
2. Những phát minh bắt chước thực vật là gì?
 
Những phát minh bắt chước thực vật là Velcro, cửa sổ kính tự làm sạch và vải ô.
 
 
3. Tại sao chiếc máy bay lại được coi là một trong những phát minh vĩ đại nhất trong lịch sử của chúng ta?
 
Chiếc máy bay này được coi là một trong những phát minh vĩ đại nhất trong lịch sử của chúng tôi vì nó giúp chúng ta đi xa trong không khí và khuyến khích sự phát triển của du lịch và thương mại.
 
4. Điều gì có thể giúp các nhà khoa học tìm hiểu về cuộc sống dưới biển?
 
Một tàu ngầm có thể giúp các nhà khoa học tìm hiểu về cuộc sống dưới biển.
 
5. Làm thế nào một cửa sổ kính có thể tự làm sạch?
 
Vật liệu tạo nên cửa sổ kính có khả năng rửa sạch bụi bẩn trong mưa.
 
6. Tìm các từ hoặc cụm từ trong văn bản có thể mô tả một chiếc máy bay, một tàu ngầm và Velcro.
 
Một chiếc máy bay: 'cánh và hình dạng của nó bắt chước những con chim'
 
Một tàu ngầm: 'bắt chước hình dạng cá heo'
 
Các Velcro: 'móc và vòng lặp fastener; hai loại vải dính lại với nhau nhờ các móc trên một bề mặt và các vòng trên mặt khác
 
5. Which of the four inventions mentioned in the text is the best imitation of nature? State your reasons.
 
 
(Phát minh nào trong 4 phát minh được đề ập trong bài viết là sự mô phỏng hoàn hảo nhất của thiên nhiên. Nêu rõ lí do của bạn.)
 
Speaking (Nói)
 
Unique inventions (Sáng chế độc đáo)
 
1. Practise the conversation with a partner.
 
(Tập luyện đoạn đối thoại với một người bạn.)
 
Tiếng anh lớp 10. Unit 5. Inventions. Skills
 
Tạm dịch:
 
Mai: Cái máy đó là gì vậy, John? Nó trông giống như một máy in nhưng lớn hơn một chút và nặng hơn.
 
John: Đó là máy in 3-D. Tôi vừa mua nó.
 
Mai: máy in 3-D? Nó được sử dụng để làm gì?
 
John: À … Nó được sử dụng để sản xuất các vật thể rắn tương tự như các bản gốc.
 
Mai: Thật sao? Ví dụ?
 
John: Bạn có thể làm những thứ như cốc, muỗng, hoặc thậm chí là một chiếc xe đồ chơi.
 
Mai: Tuyệt vời. Điều đó có nghĩa là tôi có thể tự làm mọi thứ ở nhà và tiết kiệm được nhiều tiền?
 
John: Đúng vậy.
 
Hướng dẫn giải:
 
Very special or unusual inventions.
 
Tạm dịch:
 
Phát minh rất đặc biệt hoặc khác thường.
 
2. Complete the table with the information about the invention mentioned in the conversation above.
 
(Hoàn thành bảng với thông tin về phát minh được nhắc đến ở đoạn đối thoại trên.)
 
 
Tiếng anh lớp 10. Unit 5. Inventions. Skills
 
 
Hướng dẫn giải:
 
Tiếng anh lớp 10. Unit 5. Inventions. Skills
 
Tạm dịch:
 
a. tên của phát minh
 
Máy in 3D
 
b. đặc điểm
 
Lớn hơn và nặng hơn máy in thông thường
 
c. sử dụng
 
Để tạo ra các vật thể rắn tương tự như các bản gốc
 
d. lợi ích
 
Kinh tế (tiết kiệm nhiều tiền)
 
3. Discuss two more inventions with a partner. Complete the table below with the phrases in the box.
 
(Thảo luận về 2 phát minh nữa với một người bạn. Hoàn thành bảng sau với những cụm từ trong ô.)
 
Tiếng anh lớp 10. Unit 5. Inventions. Skills
 
Hướng dẫn giải:
 
Portable solar charger: not dependent on electricity; environmentally-friendly; easy to carry, not costly
 
USB stick: not costly; easy to use; easy to transport files
 
Tạm dịch:
 
Sạc năng lượng mặt trời di động: không phụ thuộc vào điện; thân thiện với môi trường; dễ mang theo, không tốn kém
 
Thanh USB: không tốn kém; dễ sử dụng; dễ dàng để vận chuyển các tập tin
 
4. Work with a partner. Choose one invention mentioned in 3 and make a similar conversation as in Activity. You can use the information in the table or your own ideas.
 
(Làm việc với một người bạn. Chọn một phát minh được nhắc đến ở bài 3 và làm một đoạn đối thoại tương tự trong phần Hoạt động. Bạn có thể sử dụng thông tin của bảng hoặc ý tưởng của chính mình.)
 
5. Work in groups. Choose one of the inventions below and prepare a talk to introduce it to other group members.
 
(Làm việc theo nhóm. Chọn một trong những phát minh sau và chuẩn bị bài nói để giới thiệu về nó với thành viên các nhóm khác.)
 
– laptop
 
– e-book reader
 
– food processor
 
Tạm dịch:
 
– máy tính xách tay
 
– một cuốn sách điện tử
 
– người chuyển lương thực
 
Listening (Nghe)
 
Flying cars (Ô tô bay)
 
1. Look at the picture and discuss with a partner what this flying car (or aerocar) can and cannot do.
 
(Nhìn vào bức tranh và thảo luận với một người bạn xem chiếc xe bay này có thể và không thể làm gì.)
 
 
Tiếng anh lớp 10. Unit 5. Inventions. Skills
 
 
2. Listen to an interview with Mr Brown, a spectator at a test flight of a flying car. Tick the words or phrases that you hear.
 
(Lắng nghe buổi phỏng vấn với ông Brown, một khán giả tại buổi bay thử của chiếc xe bay. Đánh dấu vào từ hoặc cụm từ mà bạn nghe được.)
 
Click tại đây để nghe:
 
 
 
 
 
 
Tiếng anh lớp 10. Unit 5. Inventions. Skills
 
 
 
Hướng dẫn giải:
 
traffic jams; collapse; garage; gallon; runway
 
Audio Script:
 
Reporter: Excuse me; I'm from the ABC Discovery Channel. May I ask you a few questions?
 
Mr Brown: Sure.
 
Reporter: Your name is ….
 
Mr Brown: Eric Brown.
 
Reporter: Yes, Mr Brown. Why are you interested in this test flight in New York City?
 
Mr Brown: Well… I'm a businessman here in this city. You see… there are quite a lot of traffic jams during the rush hours. I guess owning a flying car like this might be a good idea.
 
Reporter: I see. What do you like about this car?
 
Mr Brown: It's not… not too big, just a little bit bigger than a normal car. So when its wings collapse, it fits quite well in any garage. Second, it doesn't use too much gas – just five gallons per hour in the air and one gallon per 50 km on the ground.
 
Reporter: How about its speed?
 
Mr Brown: It's OK. It can reach 120 km per hour on the ground and nearly 200 in the air.
 
Reporter: Anything you don't like about it,
 
Mr Brown?
 
Mr Brown: Yes. It needs a runway. That's the biggest problem. What happens if it gets stuck in traffic and cannot take off?
 
Reporter: Yeah… Thank you very much for spending time with us…
 
Dịch Script:
 
PV: Xin lỗi; Tôi đến từ kênh ABC Discovery Channel. Tôi có thể hỏi ông vài câu không?
 
Ông Brown: Chắc chắn rồi.
 
PV: Tên ông là ….
 
Ông Brown: Eric Brown.
 
PV: Vâng, ông Brown. Tại sao ông quan tâm đến chuyến bay thử nghiệm này ở Thành phố New York?
 
Ông Brown: Ừm … Tôi là một doanh nhân ở đây trong thành phố này. Anh thấy đấy … có khá nhiều ùn tắc giao thông trong giờ cao điểm. Tôi đoán việc sở hữu một chiếc xe bay như thế này có thể là một ý tưởng hay.
 
PV: Tôi hiểu rồi. Ông thích gì về chiếc xe này?
 
Ông Brown: Nó không phải … không quá lớn, chỉ lớn hơn một chút so với một chiếc xe bình thường. Vì vậy, khi đôi cánh của nó sụp đổ, nó phù hợp khá tốt trong bất kỳ nhà để xe. Thứ hai, nó không sử dụng quá nhiều khí – chỉ năm gallon mỗi giờ trong không khí và một gallon cho mỗi 50 km trên mặt đất.
 
PV: Tốc độ của nó như thế nào?
 
Ông Brown: Không sao đâu. Nó có thể đạt 120 km mỗi giờ trên mặt đất và gần 200 trong không khí.
 
PV: Ông có thích bất cứ thứ gì về nó, Ông Brown?
 
Ông Brown: Vâng. Nó cần một đường băng. Đó là vấn đề lớn nhất. Điều gì sẽ xảy ra nếu nó bị kẹt trong giao thông và không thể cất cánh?
 
PV: Vâng … Cảm ơn rất nhiều vì đã dành thời gian cho chúng tôi …
 
3. Listen and answer these questions.
 
(Lắng nghe và trả lời các câu hỏi này.)
 
Click tại đây để nghe:
 
 
 
 
 
 
Tiếng anh lớp 10. Unit 5. Inventions. Skills
 
Hướng dẫn giải:
 
1. In New York City.
 
2. He's a businessman.
 
3. He's considering owning a flying car to deal with the traffic problem.
 
4. It's not too big, so it can be put in a garage.
 
5. This flying car cannot take off without a runway.
 
Tạm dịch:
 
1. Chuyến bay thử nghiệm diễn ra ở đâu?
 
Tại thành phố New York.
 
2. Ông Brown làm gì?
 
Ông ấy la doanh nhân.
 
3. Tại sao ông ấy quan tâm đến chuyến bay thử nghiệm?
 
Ông đang cân nhắc việc sở hữu một chiếc xe bay để đối phó với vấn đề giao thông.
 
4. Ông Brown thích gì về chiếc xe đang bay?
 
Nó không phải là quá lớn, vì vậy nó có thể được đặt trong một nhà để xe.
 
5. Vấn đề lớn nhất với chiếc xe này là gì?
 
Chiếc xe này không thể đi o mà không có đường băng.
 
4. Listen again and complete the information about the flying car. Write one word or number in each gap.
 
(Lắng nghe lại và hoàn thành thông tin về chiếc xe bay. Viết một từ hoặc một số trong mỗi khoảng trống.)
 
Click tại đây để nghe:
 
 
 
 
 
Tiếng anh lớp 10. Unit 5. Inventions. Skills
 
 
 
 
Hướng dẫn giải:
 
1. bigger
 
2. 5 (in the air); 1 (on the ground)
 
3. 200 (in the air); 120 (on the ground)
 
Tạm dịch:
 
1. kích thước: lớn hơn một chút so với một chiếc xe bình thường
 
2. xăng tiêu thụ: 5 (trong không khí) gallon (s) mỗi giờ trong không khí 1 (trên mặt đất) gallon (s) mỗi 50 km trên mặt đất
 
3. tốc độ: 200 (trong không khí) km mỗi giờ trong không khí 120 (trên mặt đất) km mỗi giờ trên mặt đất
 
5. Do you want to own a flying car like Mr Brown? Why or why not? Is there a way to solve the problem with the car that Mr Brown discusses?
 
(Bạn có muốn sở hữu một chiếc xe bay như ông Brown không? Tại sao? Có cách nào giải quyết vấn đề của chiếc xe bay mà ông Brown nói đến không?)
 
Writing (Viết)
 
How good is it? (Nó tốt thế nào?)
 
1. Which of these audio devices do you have or want to have? Discuss with a partner.
 
(Thiết bị âm thanh nào bạn sở hữu và muốn sở hữu? Thảo luận với một người bạn.)
 
 
 
Tiếng anh lớp 10. Unit 5. Inventions. Skills
 
Hướng dẫn giải: 
 
Headphones (B.E.) = earphones (A.E
 
Tạm dịch:
 
Tai nghe
 
2. The following text is about earbuds and their three benefits. Below it are the details supporting each benefit. Put the details in the appropriate gaps.
 
(Bài viết dưới đây là về tai nghe nút lỗ và 3 lợi ích của chúng. Bên dưới là những chi tiết làm rõ cho từng ích lợi. Xếp các chi tiết vào các chỗ trống phù hợp.)
 
Tiếng anh lớp 10. Unit 5. Inventions. Skills
 
Hướng dẫn giải:
 
1. c
 
2. a
 
3. b
 
Tạm dịch:
 
Hầu hết những người trẻ tuổi có một tai nghe với họ khi họ đi ra ngoài. Khi kết nối với đầu phát media di động hoặc điện thoại di động, tai nghe giúp bạn nghe các bài học âm nhạc hoặc âm thanh. Lợi ích của chúng là gì?
 
Đầu tiên, một cặp tai nghe nhỏ và nhẹ, vì vậy nó là xách tay.
 
1. Tai nghe không cồng kềnh. Bạn có thể cho chúng vào túi xách hoặc thậm chí là túi của bạn. 
 
Thứ hai, tai nghe không tốn kém. Chúng không đắt bằng một bộ loa.
 
2. Với khoảng 100.000 đồng, bạn có thể nhận được một bộ. Tất nhiên, bạn phải trả nhiều hơn cho những người có chất lượng cao hơn.
 
Cuối cùng, bạn có thể sử dụng tai nghe để nghe nhạc hoặc các bài học nghe của bạn ở bất kỳ đâu, ngay cả ở những nơi công cộng.
 
3. Chỉ bạn mới có thể nghe thấy âm thanh từ trình phát media hoặc điện thoại di động. Không ai bị quấy rầy. / b
 
3. Complete the following outline for the paragraph on earbuds in 2.
 
(Hoàn thành dàn ý dưới đây cho đoạn văn ở bài 2.)
 
Tiếng anh lớp 10. Unit 5. Inventions. Skills
 
Hướng dẫn giải:
 
a. Topic: The benefits of earbuds
 
b. Thesis sentence (Topic sentence): What are its benefits?
 
c. Supporting idea 1 and further explanation: small, light, portable -» put in a bag or pocket
 
Supporting idea 2 and further explanation: not costly —> about 100,000 VND
 
Supporting idea 3 and further explanation: used anywhere -» will not disturb anybody
 
Tạm dịch:
 
a. Chủ đề: Lợi ích của tai nghe
 
b. Câu chính (câu chủ đề): lợi ích của nó là gì?
 
c. Hỗ trợ ý tưởng 1 và giải thích thêm: nhỏ, nhẹ, di động – »bỏ vào túi hoặc túi
 
Hỗ trợ ý tưởng 2 và giải thích thêm: không tốn kém -> khoảng 100.000 đồng
 
Hỗ trợ ý tưởng 3 và giải thích thêm: được sử dụng ở mọi nơi – »sẽ không làm phiền bất kỳ ai
 
4. Choose one invention and write a similar paragraph about its benefits.
 
(Chọn một phát minh và viết một đoạn văn tương tự về ích lợi của nó.)
 
 
Tiếng anh lớp 10. Unit 5. Inventions. Skills
 
 

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top