Trang chủ » Tiếng anh lớp 7. Unit 4. Music and Arts. Skills 1

Tiếng anh lớp 7. Unit 4. Music and Arts. Skills 1

Tiếng anh lớp 7. Unit 4. Music and Arts. Skills 1

Tạm dịch:
 
Trước khi đọc, thảo luận những câu hỏi bên dưới với bạn đọc.
 
–  Những loại hình biểu diễn truyền thống của Việt Nam mà bạn biết?
 
Water puppet (múa rối nước), Cheo (chèo), Tuong (tuồng)…
 
– Bạn có biết múa rối nước không? Bạn đã từng đến xem một buổi trình diễn múa rối nước chưa? Nếu có, bạn có thích nó không? Tại sao?
 
Múa rối nước
 
Bạn đã từng xem một buổi trình diễn múa rối nước chưa? Thật đặc biệt và tuyệt vời. Nó là một truyền thống độc đáo của Việt Nam. Trẻ em rất thích các buổi trình diễn và khách du lịch đến với Việt Nam cũng thích loại hình nghệ thuật này.
 
Múa rối nước là một hình thức nghệ thuật truyền thống. Nó bắt đầu vào thế kỷ thứ 11. Nó bắt nguồn từ những ngôi làng của Đồng bằng sông Hồng ở miền Bắc Việt Nam. Màn trình diễn được thực hiện trong hồ bơi. Những con rối được diều khiển bởi những sợi dây dưới nước và được thực hiện bởi những người múa rối phía sau bức màn che, vì vậy họ dường như di chuyển trên mặt nước Những con rối được làm bằng gỗ và sau đó được sơn lên.
 
Những chủ đề của những buổi trình diễn rối thật dân dã, nói về nông thôn: màn trình diễn cho thấy cuộc sống hằng ngày ở miền quê và những câu chuyện dân gian. Có những câu chuyện về trồng lúa, câu cá và những lễ hội làng Việt Nam.
 
1. Find the words in the text which mean:
 
(Tìm những từ trong bài mà có nghĩa:)
Tiếng anh lớp 7. Unit 4. Music and Arts. Skills 1
 
 
Hướng dẫn giải:
 
1. unique 
 
2. began 
 
3. performed 
 
4. rural 
 
5. festivals 
 
Tạm dịch:
 
1. đặc biệt và khác biệt – độc đáo, độc nhất
 
2. bắt đầu – bắt đầu
 
3. được trình diễn hoặc thực hiện – thực hiện, biểu diễn
 
4. từ miền quê – nông thôn
 
5. sự kiện hoặc tổ chức lễ – lễ hội
 
2. Answer the following questions.
 
(Trả lời những câu hỏi sau:)
 
Tiếng anh lớp 7. Unit 4. Music and Arts. Skills 1
 
Hướng dẫn giải:
 
1. It began in the 11th century. 
 
2. It takes place in a pool. 
 
3. They are controlled by puppeteers. 
 
4. They are made of wood. 
 
5. They are about everyday life in the countryside and about folk tales. 
 
Tạm dịch:
 
1. Múa rối nước bắt đầu từ khi nào?
 
– Nó bắt đầu vào thế kỷ thứ 11.
 
2. Màn trình diễn múa rối nước diễn ra ở đâu?
 
– Nó diễn ra trong hồ nước.
 
3. Ai là người điều khiển những con rối?
 
– Chúng được điều khiển bởi người điều khiển rối.
 
4. Những con rối làm bằng gì?
 
– Chúng được làm bằng gỗ.
 
5. Những màn trình diễn múa rối nước thường nói về điều gì?
 
– Chúng nói về cuộc sống hằng ngày ở miền quê và những câu chuyện thần tiên.
 
3. Match the types of music in A with the adjectives to describe them in B.
 
(Nối những thể loại nhạc trong phần A với những tính từ miêu tả chúng trong phần B sao cho phù hợp.)
 
Tiếng anh lớp 7. Unit 4. Music and Arts. Skills 1
 
Hướng dẫn giải:
 
1  – e 
 
2  – a 
 
3  – b 
 
4  – c 
 
5  – d 
 
Tạm dịch:
 
1. nhạc pop – phổ biến, dễ nghe
 
2. nhạc dân gian – cũ xưa, đầy cảm xúc
 
3. nhạc rock & roll – sống động, thú vị
 
4. nhạc hip hop, rap – nhanh
 
5. nhạc blue – buồn, đầy âm điệu
 
4. Game: TIC TAC TOE
 
(Trò chơi: TIC TAC TOE)
 
Tiếng anh lớp 7. Unit 4. Music and Arts. Skills 1
 
Hướng dẫn giải:
 
1. Dan Bau, Dan Nhi 
 
2. Hello teacher, hello teacher How are you? How are you?
 
I’m very fine, thank you, I’m very fine, thank you.
 
How are you? How are you?
 
3. Cam Ly. Because she sings very well.
 
4. I saw many beautiful paintings. They are so colorful. They are about everyday life, people.
 
5. Not very often, I go to a concert once a month. The last concert is the New Year Concert in Phu Tho Stadium.
 
6. My favourite Vietnamese musician is Tuan Khanh. Because his songs are so fantastic.
 
7. I like drum very much. I usually play it at home. It is not easy to play the drum and you have to practice a lot to control the sound.
 
8. Picasso, Van Gogh. 
 
9. Nam can draw the best in my class. He usually draw the animals.
 
Tạm dịch:
 
Với một người chơi, vẽ một bảng tic tac toe, như bên dưới. Sau đó, viết số từ 1 đến 9 trong khung. Bạn có thể đặt các số ở bất kỳ ô nào bạn thích.
 
1. Đưa ra tên của hai nhạc cụ của Việt Nam:
 
Đàn Bầu, Đàn Nhị
 
2. Hát một bài hát tiếng Anh.
 
Hello teacher, hello teacher How are you? How are you?
 
I’m very fine, thank you, I’m very fine, thank you.
 
How are you? How are you?
 
3. Ai là ca sĩ yêu thích của bạn? Tại sao?
 
Cẩm Ly. Bởi vì cô ấy hát rất hay.
 
4. Nói 30 giây về những gì bạn thấy khi thăm một buổi triển lãm nghệ thuật. 
 
Tôi đã thấy nhiều bức tranh thật đẹp. Chúng đầy màu sắc. Chúng nói về cuộc sống hàng ngày, về con người…
 
5. Bạn thường đi xem ca nhạc không? Kể cho bạn bè nghe về buổi ca nhạc gần đây nhất mà bạn đi.
 
Không thường xuyến lắm, tôi đi đến buổi ca nhạc 1 lần 1 tháng. Buổi ca nhạc gần đây nhất là buổi ca nhạc Năm mới ở sân vận động Phú Thọ.
 
6. Ai là nhạc sĩ Việt Nam yêu thích của bạn? Tại sao?
 
Nhạc sĩ Việt Nam yêu thích của tôi là Tuấn Khanh. Bởi vì những bài hát của anh ấy thật tuyệt vời.
 
7. Nói 30 giây về nhạc cụ yêu thích của bạn.
 
Tôi rất thích trống. Tôi thường chơi nó ở nhà. Chơi trống không dễ và bạn phải luyện tập thật nhiều để điều khiển âm thanh.
 
8. Gọi tên những họa sĩ yêu thích của bạn.
 
Picasso, Van Gogh.
 
9. Ai có thể vẽ đẹp nhất trong lớp? Anh ấy/ cô ấy thường vẽ gì?
 
Nam có thể vẽ đẹp nhất lớp tối. Cậu ấy thường vẽ những con vật.
 
Quyết định bạn nào là “X”, bạn nào là “O” và ai sẽ đi trước. Người chơi đầu tiên chọn một khung và đọc số.
 
Ví dụ:
 
Người chơi 1: Tôi muôn số 2.
 
Người chơi 2: Được, hát một bài hát tiếng Anh nhé.
 
Sau đó anh ấy/ cô ấy phải hát một bài hát tiếng Anh để có được khung đó.
 
 
 

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top