Trang chủ » Top 20+ để nhập dữ liệu ta dùng lệnh

Top 20+ để nhập dữ liệu ta dùng lệnh

Top 20+ để nhập dữ liệu ta dùng lệnh

Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ kiến thức và nội dung về để nhập dữ liệu ta dùng lệnh mà bạn đang tìm kiếm do chính biên tập viên Làm Bài Tập biên soạn và tổng hợp. Ngoài ra, bạn có thể tìm thấy những chủ đề có liên quan khác trên trang web lambaitap.edu.vn của chúng tôi. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn.

Các câu lệnh có cấu trúc: Như lệnh lựa chọn if, case, lệnh lặp như For, While, Repeat. Các lệnh này các bạn sẽ được học trong các bài sắp tới.Câu lệnh ghép: Begin …… end; Ghi chú: Sau End của hàm, thủ tục, câu lệnh ghép là dấu chấm phẩy ‘;’.III Lệnh nhập – xuất dữ liệu

Mục lục

1. Lệnh nhập dữ liệu

Từ bàn phím: Để nhập dữ liệu từ bàn phím vào cho các biến của chương trình, bạndùng lệnh Read hoặc Readln như sau: Readbiến1, biến2, …, biếnN;Readlnbiến1, biến2, …, biếnN;  Trong đó các biến1, biến2, …, biếnN phải có kiểu số nguyên, số thực, ký tự hoặc kiểuchuỗi.  Mỗi câu lệnh Read hoặc Readln đều dừng chương trình để cho chúng ta nhập dữ liệuvào các biến, nếu nhập chưa đủ, máy chờ cho đến khi nhập xong. Lệnh Readln; Khơng đọc giá trị gì cả, chờ cho đến khi nhấn phím Enter sẽ trở về màn hình soạnthảo, được dùng để kiểm tra kết quả của chương trình, nếu khơng có lệnh này, khi nhấn phím Ctrl+F9 bạn khơng thấy kết quả, nó sẽ về ngay màn hình soạn thảo, muốn thấy, bạn phảinhấn Alt+F5.  Lệnh gán giá trị cho một biếnKhi muốn gán giá trị cho một biến đã được khai báo, bạn dùng dấu hai chấm và dấu bằng :=.Ví dụ: x := 25; y:= 3.6; Chuoi := ‘Hoc Pascal khong co gi kho’;

2. Lệnh xuất dữ liệu

Để xuất dữ liệu ra màn hình, chúng ta dùng lệnh Write hoặc Writeln. Writemục1, mục2, …, mụcN; Lệnh này viết ra các mục từ mục1 đến mụcN, không xuống hàng sau khi viết xong mục cuối cùng. Các mục có thể là biến, hằng, biểu thức … nếu là chuỗi thì có bao hai dấunháy đơn, nếu là biến, chỉ cần ghi tên biến. Ví dụ:Program LenhWrite; BeginWrite‘Chuc mung ban’; Write‘den voi ngon ngu Pascal.’;Readln; End.Chạy thử chương trình, sẽ có kết quả hiện ra như sau: Chuc mung ban den voi ngon ngu Pascal.Mặc dầu dùng hai câu lệnh Write, nhưng kết quả xuất hiện trên một dòng như kết quả của chương trình trên, bạn có thể dùng:Program LenhWrite; BeginWrite‘Chuc mung ban ’, ‘den voi ngon ngu Pascal.’; Readln;End.Bạn có thể xem ví dụ sau: Program LenhWrite;Var X : integer;Begin X:= 14;Write‘Ban Son nam nay duoc: ‘, X, ‘ tuoi.’; Readln;End.Kết quả sẽ là Ban Son nam nay duoc 14 tuoi. Lệnh Writelnmục1, mục2, …, mụcN; Lệnh này sẽ xuống dòng sau khi viết mục cuối cùng, các mục cũng có ý nghĩa như trong lệnh Write.Ví dụ: Program LenhWriteln;Begin Writeln‘Chuc mung ban’;Writeln‘Den voi ngon ngu Pascal.’; Readln;End. Kết quả sẽ là:Chuc mung ban Den voi ngon ngu Pascal.Program LenhWriteln; BeginWriteln‘Chao mung Sea Games 22’; Write‘Duoc to chuc tai ’;Write‘Viet Nam.’; End.Kết quả sẽ là: Chào mung Sea Games 22Duoc to chuc tai Viet Nam.WriteR:10:6; sẽ viết số thực chiếm 10 chỗ, trong đó 6 chỗ dành cho phần thập phân. Writei:10; sẽ viết số nguyên chiếm 10 chỗ.Để xuất dữ liệu ra máy in, bạn phải khai báo trong chương trình:Uses Printer;Dùng câu lệnh Write hoặc Writeln có dạng như sau:WriteLST, mục1, mục2, …, mụcN; WritelnLST, mục1, mục2, …, mụcN; Với LST là tên thiết bị máy in đã khai báo trong Unit Printer.TÓM LƯỢC Khi dùng các lệnh, hàm, thủ tục trong các đơn vị chuẩn, bạn phải khai báo đúng. Ví dụ: nếu dùng lệnh Clrscr, Gotoxyx,y bạn phải khai báo Uses Crt; khi muốn xuất dữ liệu ra màn hình, bạn phảikhia báo Uses Printer; …  Dùng khai báo Type để khai báo các cấu trúc như tập hợp, mẫu tin … nếu có dùng hằng số thìkhai báo Const. Trước khi khai báo các biến nhớ có từ khố Var.  Cấu trúc của một hàm bắt đầu bằng Function, một thủ tục bắt đầu bằng Procedure. Xem lại cáchgọi chúng trong chương trình.  Lệnh gán dùng ‘:=’, khi phải lựa chọn một vấn đề dùng phát biểu if hoặc Case, khi cần công việclặp đi lặp lại, dùng phát biểu For, While hoặc Repeat. Câu lệnh ghép sẽ bắt đầu bằng từ khoá Begin và kết thúc bằng End và dấu chấm phẩy. Khi nhập dữ liệu từ bàn phím dùng lệnh Read hoặc Readln.  Khi cần xuất dữ liệu ra màn hình dùng lệnh Write hoặc Writeln, nếu dùng Write thì khơng xuốnghàng, nếu dùng Writeln thì sẽ xuống hàng sau khi thực hiện. Nếu dùng khai báo Uses Printer; sẽ xuất ra máy in.PHẦN THỰC HÀNH:1. Viết một chương trình xuất ra màn hình hai chuỗi: ‘Chao mung doi tuyen bong da Viet Nam’ và ‘Tai Sea Game 22’.a. Dùng một lệnh Write để kết quả hai chuỗi hiện ra trên một dòng. b. Dùng hai lệnh Write để có kết quả như câu A.c. Dùng hai lệnh để chuỗi một sẽ xuất hiện ở dòng trên, chuỗi hai xuất hiện ở dòng sau. d. Dùng thêm lệnh Clrscr. giải thích kết quả hiện ra trên màn hình khi thực hiện lệnh này.2. Tìm câu đúng trong các lệnh gán các biến sau đây: a. Tongso := Real;b. Soam =: int; c. Soduong :- integer;d. Dungsai :: Boolean;3. Thêm, bớt sửa lại chương trình sau cho đúng, kiểm tra lại bằng cách chạy thử chương trình: Program TiMCHOSAi;Var m : integer;n : Real; ch : String;Begin Clrscr;m =: 19; n := 25.62;Ch := ‘Hoc di doi voi hanh’; Writeln ‘So nguyen m =’, ‘m’;Writeln ‘So thuc n =’, n; Writeln ‘Hoi ban mot chut‘, ‘Ch’;Readln; End.4. Víết chương trình có khai báo 3 biến x, y và z có kiểu nguyên, thực hiện phép gán x bằng 2, y bằng 4 và z bằng tích của hai số x và y. Xuất kết quả ra màn hình câu:a. Tong hai so x va y la: kết quả đúng. b. Tong hai so x va y la:kết quả đúng c. Kết quả đúng la ket qua cua tich hai so x va y.5. Viết chương trình với khai báo 3 biến như trên, nhưng không dùng phép gán, mà nhập từ bàn phím hai biến x và y. sau đó báo ra kết quả giống như các trường hợp A, B và C ở trên.6. Giải thích chương trình sau thực hiện điều gì. Program TinhToan;Uses Crt; VarBien : real; Ketquamot, Ketquahai, ketquaba : Real;Begin Clrscr;Writeln‘Nhap vao mot bien :’; ReadlnBien;Ketquamot := Bien Bien; Ketquahai := 4 Bien;Ketquaba := Bien SQRT2; Writeln‘Do ban day la gi? = ‘, Ketquamot : 10 : 1;Writeln‘Ket qua nay la gi? = ‘, Ketquahai : 10 : 1; Writeln‘Cung cau hoi nhu tren ‘, Ketquaba : 10 : 2;Readln; End.7. Viết chương trình tính diện tích hình tam giác theo cơng thức Hê Rơng S = căn bậc hai cùa pp-ap-bp-c với p =a+b+c2.8. Viết chương trình tính 4 phép tốn cơ bản cộng, trừ, nhân, chia hai số, với hai số được nhập từ bàn phím.9. Viết chương trình tính số dư của phép chia số nguyên thứ nhất cho số nguyên thứ hai, với hai số nguyên được nhập từ bàn phím.10. Viết chương trình nhập vào một số nguyên là số giây. Đổi số giây vừa nhập thành dạng x giờ y phút z giây.Ví dụ: Giả sử nhập 8950 chương trình báo 2 giờ 29 phút 10 giâyBÀICâu lệnh lựa chọnKIẾN THỨC YÊU CẦU: Biết xác định vấn đề nào có sử dụng đến câu lệnh chọn lựa, cách dùng câu lệnh chọn lựa nào cho phù hợp. Biết khi nào phải dùng câu lệnh ghép.KIẾN THỨC ĐẠT ĐƯỢC Biết và nắm vững các câu lệnh chọn lựa trong Pascal, cách dùng câu lệnh cho phù hợp, khi nào sẽ dùng câu lệnh If khơng có Else, khi nào có dùng Else, câu lệnh If lồng nhau, câu lệnh Case. Biết thực hiện câu lệnh ghép chính xác.I Câu lệnh if … then … else … ;1. Câu lệnh if … then …; iF Điều kiện THENCâu lệnh; Ý nghĩa: Sẽ xét điều kiện theo sau iF. Nếu đúng thì thực hiện các lệnh theo sau THEN, nếu saithì coi như lệnh này đã thực hiện xong. Điều kiện đơn giản là biểu thị trong các quan hệ =, , , , =, =. Điều kiện phức hợp có sử dụng các phép tốn Logic như NOT, AND, OR trên những điềukiện đơn giản. Ví dụ:Program iF_THEN; Varx : integer; y : integer;Ketqua : Longint; BeginWrite‘Ban nhap vao gia tri cua x = ‘; Readlnx;Write‘Ban nhap vao gia tri cua y = ‘; Readlny;Write‘Ban doan x + y = ‘; ReadlnKetqua;if Ketqua=x+y Then Writeln‘Hoan ho ban da doan dung’;if Ketquax+y Then Writeln‘Rat tiec ban da doan sai’;Readln; End. Chương trình này sẽ cho người sử dụng nhập vào hai số x và y, sau đó sẽ nhập kết quả x+y. Nếu nhập đúng kết quả, chương trình sẽ báo ‘Hoan ho ban da lam dung’, nếu nhập kết quả sai,chương trình sẽ báo ‘Rat tiec ban da lam sai’.  Ở những chỗ mà Pascal chỉ cho phép viết một lệnh mà ta lại cần viết nhiều hơn một lệnh thànhphần thì các thành phần đó phải để trong cặp từ khoá begin và end đừng nhầm với Begin … End trong tồn bộ chương trình, và chúng ta được câu lệnh ghép:BEGiN ……….………. END;5Ví dụ: Program iF_THEN; {Co dùng lệnh ghép}Var x : integer;y : integer; Ketqua : Longint;Begin Write‘Ban nhap vao gia tri cua x = ‘;Readlnx; Write‘Ban nhap vao gia tri cua y = ‘;Readlny; Write‘Ban doan x + y = ‘;ReadlnKetqua; if Ketqua=x+y ThenBegin Writeln‘Hoan ho ban da doan dung’;Writeln‘Ban hoc toan rat tot’; End;if Ketquax+y Then BeginWriteln‘Rat tiec ban da doan sai’; Writeln‘Ban can co gang hoc tot hon’;End; Readln;End.2. Câu lệnh if … then … else …; iF Điều kiện THENCâu lệnh mot ELSECâu lệnh hai;Ghi chú: Câu lệnh trước ELSE sẽ khơng có dấu chấm phẩy ‘;’.Ý nghĩa: Xét điều kiện theo sau iF, nếu đúng sẽ thực hiện câu lệnh một, nếu sai sẽ thực hiện câu lệnh hai.Ví dụ: Program iF_THEN_ELSE;Var x : integer;y : integer; Ketqua : Longint;Begin Write‘Ban nhap vao gia tri cua x = ‘;Readlnx; Write‘Ban nhap vao gia tri cua y = ‘;Readlny; Write‘Ban doan x + y = ‘;ReadlnKetqua; if Ketqua=x+y ThenWriteln‘Hoan ho ban da doan dung’ ElseWriteln‘Rat tiec ban da doan sai’; Readln;End.3. Câu lệnh if … then … else …; lồng nhau. Các bạn có thể xem phát biểu if … then … else lồng nhau như ở ví dụ sau:Ví dụ: Program iF_THEN_ELSE_Longnhau;Var Toan : integer;Ly : integer; Hoa : integer;Ketqua : integer; BeginWrite‘Ban nhap diem Toan toi da la 10 : ‘; ReadlnToan;Write‘Ban nhap diem Ly toi da la 10 : ‘; ReadlnLy;Write‘Ban nhap diem Hoa toi da la 10 : ‘; ReadlnHoa;Ketqua := Toan + Ly + Hoa; if Ketqua = 25 ThenWriteln‘Dau vao dai hoc, khong can xet diem khong che’ ElseBegin if ketqua=21 And Toan=7 And Ly=7 And Hoa=7 ThenWriteln‘Hoc sinh nay dau, vi cac mon deu tu 7 tro len’ ElseWriteln‘Khong du tieu chuan vao dai hoc’; End;Readln; End.II Câu lệnh Case … of.1. Câu lệnh Case … of … end; CASE Biểu thức chọn OFChon 1 : Lệnh 1; Chon 2 : Lệnh 2;…………………. …………………Chon N : Lệnh n; END; Đầu tiên biểu thức chọn được tính trị, nếu trị đó nằm trong chọn nào, thì câu lệnh sau chọn đó sẽ thực hiện, nó sẽ kiểm tra từ trên xuống, nếu khơng có chon nào thoả, kết thúc khơng làm gì cả.Nhận xét: Phát biểu CASE là một dạng làm gọn của phát biểu iF. Bạn nên dùng CASE khi lựa chọn nhiều trường hợp.Ví dụ: Program CASE_KhongcoELSE;Var x : integer;Begin Write‘Ban nhap con so cua thang ‘;Readlnx; Case x of1: Writeln‘Day la thang gieng’; 2: Writeln‘Day la thang Hai’;3: Writeln‘Day la thang Ba’; 4: Writeln‘Day la thang Tu’;5: Writeln‘Day la thang Nam’; 6: Writeln‘Day la thang Sau’;7: Writeln‘Day la thang Bay’; 8: Writeln‘Day la thang Tam’;9: Writeln‘Day la thang Chin’; 10: Writeln‘Day la thang Muoi’;11: Writeln‘Day la thang Muoi mot’; 12: Writeln‘Day la thang Muoi hai’;End; Readln;End. Trong phát biểu Case này, nếu bạn nhập một số không phải từ 1 đến 12, chương trình sẽ khơng thơng báo gì cả, phát biểu Case xem như chấm dứt. Để khi nhập vào một số khơng thuộc từ 1 đến 12, chương trình phải báo ra một câu nào đó, chúng ta phải dùng lệnh Case … of … else … end như sau:2. Câu lệnh Case … of … else … end; CASE Biểu thức chọn OFChon 1 : Lệnh 1; Chon 2 : Lệnh 2;…………………. …………………Chon N : Lệnh n; Else Câu lệnh;END; Đầu tiên biểu thức chọn được tính trị, nếu trị đó nằm trong chọn nào, thì câu lệnh sau chọn đó sẽ thực hiện, nó sẽ kiểm tra từ trên xuống, nếu khơng có chon nào thoả, thì thực hiện lệnh sau ELSE.Nhận xét: Phát biểu CASE là một dạng làm gọn của phát biểu iF. Mọi phát biểu Case đều có thể viết lại với các phát biểu iF. Bạn nên dùng CASE khi lựa chọn nhiều trường hợp.Ví dụ: Program CASE_KhongcoELSE;Var x : integer;Begin Write‘Ban nhap con so cua thang ‘;Readlnx; Case x of1: Writeln‘Day la thang gieng’; 2: Writeln‘Day la thang Hai’;3: Writeln‘Day la thang Ba’; 4: Writeln‘Day la thang Tu’;5: Writeln‘Day la thang Nam’; 6: Writeln‘Day la thang Sau’;7: Writeln‘Day la thang Bay’; 8: Writeln‘Day la thang Tam’;9: Writeln‘Day la thang Chin’; 10: Writeln‘Day la thang Muoi’;11: Writeln‘Day la thang Muoi mot’; 12: Writeln‘Day la thang Muoi hai’;Else BeginWriteln‘Khong co thang nay’; Writeln‘Ban khong biet cac thang trong nam’;End; End;Readln; End. Trong câu lệnh Case … of của Pascal, nếu có nhiều chọn có cùng một giá trị, chúng ta có thể gộp lại. Bạn xem ví dụ sau:Program CASE_goplai; Varx : integer; BeginWrite‘Ban nhap con so cua thang ‘; Readlnx;Case x of 1,3,5,7,8,10,12: Writeln‘Thang: ’,x, ‘ co 31 ngay’;4,6,9,11: Writeln‘Thang: ‘,x, ‘ co 30 ngay’; 2: Writeln‘Thang: ‘, x, ‘ co 28 ngay’;Else BeginWriteln‘Khong co thang nay’; Writeln‘Ban khong biet cac thang trong nam’;End; End;Readln; End.TĨM LƯỢC Khi xét điều kiện đúng thì thực hiện một điều gì đó, khơng thì thơi, chúng ta dùng câu lệnh if … then điều cần thực hiện. Khi điều kiện đúng sẽ thực hiện điều này, nếu khơng đúng thì thực hiện điều kia. Ta thực hiện câu lệnh if … then … else. Nếu có nhiều câu lệnh, chúng ta dùng phát biểu ghép Begin … end.  Sử dụng phát biểu Case … of khi lựa chọn nhiều trường hợp. Lưu ý có thể gộp các lựa chọn cócùng giá trị.  Khi khơng cần thể hiện điều gì nếu khơng có chọn nào thoả, chúng ta dùng câu lệnh Case … ofkhơng có Else. Nếu cần thể hiện, ta dùng Case … of có Else.PHẦN THỰC HÀNH:1. Cho chương trình sau: Program Doan;Uses Crt; Vara, b, So : integer; BeginClrscr; Write‘Nhap vao 2 so a va b : ‘;Readlna,b; So := a;if So b then So := b; Writeln x;Readln; End.a. Hãy giải thích từng lệnh và cho biết chương trình trên làm việc gì? b. Hãy bổ sung những thơng báo cần thiết vào chương trình trên để làm dễ dàng cho người sửdụng.2. Viết chương trình nhập vào chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật. Nếu kết quả bằng chiều dàinhân với chiều rộng, thông báo đúng và cho kết quả, ngược lại báo sai cho người sử dụng biết. 3. Viết chương trình nhập 3 số a, b, c bất kỳ, Hãy kiểm tra xem ba số đó có thể là độ dài của cáccạnh trong một tam giác hay không, thông báo thoả hay không thoả trong từng trường hợp tương ứng.4. Có người viết chương trình tìm số lớn nhất trong 3 số như sau:Program Max_3so; Vara, b, c : Real; BeginWrite‘Nhap vao 3 so ‘; Readlna,b,c;if a b then a:=b Elseif a c then a:=c; Write‘So lon nhat la : ‘,a;Readln; End.Chương trình trên cho đáp số có lúc đúng, có lúc sai, tuỳ thuộc vào a, b, c. Bạn giải thích tại sao như vậy? Hãy sửa lại cho đúng. Bạn có thể viết như ở bài 1.5. Bạn nhìn chương trình sau: Program Tinhtoan;Var Toantu : Char;Ketqua : Real; x, y : integer;Lamduoc : Boolean; BeginWrite‘Nhap vao hai so x va y : ‘; Readlnx,y;Write‘Nhap vao phep toan can thuc hien: ‘; ReadlnToantu;Lamduoc := true; Case Toantu of‘+’ : Ketqua := x + y; ‘-‘ : Ketqua := x – y;‘’ : Ketqua := x y; ‘’ : if y=0 then Lamduoc := False Else Ketqua := xy;Else Lamduoc := False; End;if Lamduoc then Writeln‘Ket qua se la : ‘, Ketqua Else Writeln‘Khong lam duoc’;End.Giải thích từng câu lệnh trong chương trình, cho biết chương trình trên thực hiện điều gì. Bạn thấy chương trình trên đúng hay sai, có hay khơng?6. Viết chương trình nhập vào một mùa Xn, Hạ, Thu, Đông mùa Xuân, nhập X, mùa Hạ, nhập H, mùa Thu nhập T và mùa Đông nhập D, dùng phát biểu Case … of có Else.Nếu nhập X sẽ báo câu ‘Mua Xuan rat dep, toi rat thich’ Nếu nhập H sẽ báo câu ‘Mua Ha rat nong va buon, vi xa Thay va ban be’Nếu nhập T sẽ báo câu ‘Mua Thu la vang rat dep, canh troi tho mong’ Nếu nhập D sẽ báo câu ‘Mua dong lanh leo, nhung rat thich’Nếu khác 4 ký tự trên sẽ báo câu ‘Khong co mua nay, ban nhap lai’.7. Viết chương trình nhập vào 3 số a, b, c. Máy sẽ hỏi để người sử dụng nhập vào kết quả:a.Đố bé a+b+c bằng bao nhiêu ? nhập vàob.Đố bé a+b-c bằng bao nhiêu ? nhập vàoc.Đố bé a-b+c bằng bao nhiêu ? nhập vào Sau khi nhập xong 3 câu hỏi trên, nếu nhập kết quả đúng hoặc sai tuỳ từng trường hợp, chươngtrình sẽ báo ra như sau: Trường hợp a, nếu đúng sẽ báo câu “Hoan hô bé rất giỏi, vì a+b+c=”, ngược lại sẽ báo “Bé làm sai rồi”. Trường hợp b, nếu đúng sẽ báo câu “Hoan hơ bé rất giỏi, vì a+b-c=”, ngược lại sẽ báo “Bé làm sai rồi”. Trường hợp c, nếu đúng sẽ báo câu “Hoan hơ bé rất giỏi, vì a- b+c=”, ngược lại sẽ báo “Bé làm sai rồi”8. Viết chương trình nhập vào một số là năm, xác định có phải là năm nhuận khơng? Biết năm nhuận là năm chia hết cho 400 hoặc chia hết cho 4 nhưng không phải là năm đầu của thế kỷ khơng chiahết cho 100 9. Viết chương trình nhập vào 1 năm, kiểm tra xem số của năm này có tổ chức Muldial hay khơng?Biết cúp bóng đá thế giới được tổ chức đầu tiên vào năm 1930, cứ 4 năm thì sẽ tổ chức một lần. 10. Viết chương trình nhập vào một số chỉ tháng 1 đến 12, sẽ báo ra tháng này có bao nhiêu ngày.Biết tháng 2 có 28 ngày, các tháng 4,6,9,11 có 30 ngày, các tháng còn lại có 31 ngày.BÀI CÂU LỆNH LẶPKIẾN THỨC YÊU CẦU: Biết xác định vấn đề nào có sử dụng đến câu lệnh lặp, cách dùng câu lệnh lặp nào cho phù hợp.  Biết cách thoát khỏi các vòng lặp khi cần, biết tránh làm vòng lặp vô tận.KIẾN THỨC ĐẠT ĐƯỢC Biết và nắm vững các câu lệnh lặp trong Pascal, cách dùng câu lệnh cho phù hợp, khi nào nên dùng câu lệnh FOR, WHILE và REPEAT. Biết số lần lặp của từng câu lệnh.  Biết tránh những trường hợp sẽ làm cho vòng lặp vơ tận. Biết dùng các câu lệnh để thốt khỏi vòng lặp khi cần thiết.I Câu lệnh FORTa dùng câu lệnh lặp For khi biết trước số lần lặp. Câu lệnh For có 2 dạng: Dạng 1: For … to … do …Dạng 2: For … downto … do … 1. Câu lệnh For … to … do …FOR i:= bieuthuc1 TO bieuthuc2 DO Caulenh; i gọi là biến điều khiển, thuộc kiểu rời rạc. Biểu thức 1 phải nhỏ hơn hoặc bằng biểu thức 2. Ví dụ:Program Vonglap_FOR1; Varx : integer; BeginFor x := 1 To 12 Do Writeln‘Day la thang: ‘, x;Readln; End.Chạy thử chương trình, bạn sẽ có kết quả sau: Đây là tháng: 1Đây là tháng: 2 Đây là tháng: 3Đây là tháng: 4 Đây là tháng: 5Đây là tháng: 6 Đây là tháng: 7Đây là tháng: 8 Đây là tháng: 9Đây là tháng: 10 Đây là tháng: 11Đây là tháng: 12Ghi chú: Không nên thay đổi trị của biến điều khiển i bên trong phát biểu Caulenh.Ví dụ: Phát biểu sau sẽ chạy vô tậnFor i:= 1 to 8 do6Begin Writelni;i := 12; End;2. Câu lệnh For … Dowto … Do … FOR i:= Bieuthuc1 DOWNTO bieuthuc2 DOCaulenh;  i gọi là biến điều khiển, thuộc kiểu rời rạc. Biểu thức 1 phải lớn hơn hoặc bằng biểu thức 2. Ví dụ:Program Vonglap_FOR2; Varx : integer; BeginFor x := 12 Downto 1 Do Writeln‘Day la thang: ‘, x;Readln; End.Chạy thử chương trình, bạn sẽ có kết quả sau:Đây là tháng: 12 Đây là tháng: 11Đây là tháng: 10 Đây là tháng: 9Đây là tháng: 8 Đây là tháng: 7Đây là tháng: 6 Đây là tháng: 5Đây là tháng: 4 Đây là tháng: 3Đây là tháng: 2 Đây là tháng: 1II Câu lệnh WHILE1. Câu lệnh WHILE … DO …; Dùng để lặp đi lặp lại một công việc trong khi một điều kiện còn được thoảPhát biểu While có dạng:WHILE Dieukien DO Caulenh; Dieukien: Biểu thức logic.  Trước hết điều kiện được xét, nếu giá trị là False, vòng lặp While sẽ kết thúc, nếu là True thìphát biểu caulenh được thực hiện, sau khi thực hiện xong, quay lại kiểm tra điều kiện, công việc cứ tiếp tục như lập luận ở trên cho đến khi điều kiện có giá trị là False.Ví dụ: Program Vonglap_While;Var x : integer;Begin x := 1;While x=12 Do BeginWriteln‘Day la thang: ‘,x; x := x +1;End; Readln;End.Bạn thấy kết quả như ví dụ trong vòng lặp For … to … do …; Ví dụ: Tính tổng các số nguyên nhập vào cho đến khi nhập vào số 0.Program TinhTong; VarSo : integer; Tong : Longint;Begin Tong := 0;Write‘Ban nhap vao so nguyen bat ky, nhap 0 de ket thuc. ‘; ReadlnSo;While So 0 do BeginTong := Tong + So; ReadlnSo;End; Writeln‘Tong cac so vua nhap vao la: ‘, Tong;Readln; End.2. Lưu ý trong vòng lặp While  Khác với vòng lặp For, trong vòng lặp While, số lần lặp khơng xác định được, nó tuỳ thuộcvào người sử dụng, ví dụ như ở chương trình trên, số lần lặp thực hiện mãi khi bạn chưa nhập vào số 0. Bạn cần chú ý khi dùng điều kiện trong vòng lặp While, nếu chọn điều kiện ln ln đúng thì vòng lặp sẽ thực hiện vơ tận, khơng thốt ra được, trừ khi Caulenh có chứa một phát biểu Goto nhảykhỏi vòng lặp While. Ví dụ : While True do Writeln‘Se lap vo tan’; Bạn thử thêm vào đoạn chương trình trên một biến Dem có kiểu ngun, gán cho biến này bằng 0, cứ mỗi lần điều kiện While đúng biến đếm sẽ tăng lên 1kiểm tra điều kiện trước, thực hiện biến dem nếu điều kiện thoả. Bạn sẽ thấy số lần vòng lặp While thực hiện sẽ bằng biến đếm. bạnxem ví dụ sau: Program TinhTong;Var So : integer; Tong : Longint;Dem : integer; BeginDem := 0; Tong := 0;Write‘Ban nhap vao so nguyen bat ky, nhap 0 de ket thuc. ‘; ReadlnSo;While So 0 do BeginDem := Dem + 1; Tong := Tong + So;ReadlnSo; End;Writeln‘Tong cac so vua nhap vao la: ‘, Tong; Writeln‘Bien dem luc nay bang: ‘,Dem;Readln; End.Chạy thử chương trình, giả sử nhập vào các số như sau sau mỗi lần nhập, gõ phím Enter: 22 34 1Bạn thấy kết quả sẽ là :  Tong cac so vua nhap vao la: 12 Bien dem luc nay bang: 5III Câu lệnh Repeat … Until1. Câu lệnh Repeat … Until; Dùng để lặp đi lặp lại một công việc cho đến khi nào một điều kiện được thoả.REPEAT Caulenh 1;Caulenh 2; …………..………….. Caulenh n;UNTIL Đieukien;  Các phát biểu bên trong thân Repeat được thực hiện, sau đó sẽ kiểm tra biểu thức logic điềukiện, nếu trị là True thì phát biểu Repeat thực hiện xong, nếu trị là False thì quay lại thực hiện các phát biểu bên trong Repeat, quá trình tiếp tục cho đến khi điều kiện là True.V í dụ: Program TinhTong;Var So : integer;Tong : Longint; Dem : integer;Begin Dem := 0;Tong := 0; Write‘Ban nhap vao so nguyen bat ky, nhap 0 de ket thuc. ‘;ReadlnSo; RepeatBegin Dem := Dem + 1;Tong := Tong + So; ReadlnSo;End; Until So = 0;Writeln‘Tong cac so vua nhap vao la: ‘, Tong; Writeln‘Bien dem luc nay bang: ‘,Dem;Readln; End.Chạy thử chương trình, giả sử nhập vào các số như sau sau mỗi lần nhập, gõ phím Enter: 22 34 1Bạn thấy kết quả sẽ là:  Tong cac so vua nhap vao la: 12 Bien dem luc nay bang: 5 Kết quả này giống như ở vòng lặp While.Ví dụ: Program Vonglap_Repeat;Varx : integer; Beginx := 1; While x=12 DoBegin Writeln‘Day la thang: ‘,x;x := x +1; End;Readln; End.Ví dụ: Tính n giai thừa n. n = 123 … n.Program Giaithua; VarGt : Longint; i : integer;n : integer; Begini := 0; Gt := 1;Write‘Ban nhap vao so n = ‘; Readlnn;Repeat i := i + 1;Gt := Gt i; Until i = n;Writelnn, ‘ giai thua = ‘, n; Readln;End.2. Lưu ý vòng lặp Repeat  Khác với vòng lặp For, trong vòng lặp Repeat, số lần lặp khơng xác định được, nó tuỳ thuộcvào người sử dụng, ví dụ như ở chương trình trên, số lần lặp thực hiện mãi khi i còn nhỏ hơn n.  Bạn cần chú ý khi dùng điều kiện trong vòng lặp Repeat, nếu chọn điều kiện ln ln sai thìvòng lặp sẽ thực hiện vơ tận, khơng thốt ra được, trừ khi Caulenh có chứa một phát biểu Goto nhảy khỏi vòng lặp Repeat. Trong câu lệnh Repeat …Until, hành động được thực hiện rồi mới xét điều kiện lặp.IV So sánh đặc điểm của các vòng lặp For, While, Repeat1. Điều kiện lặp  Với vòng lặp FOR thì điều kiện lặp đã biết trước, còn vòng lặp While và Repeat thì chưa biếttrước.  So sánh While với Repeat. Với vòng lặp While, điều kiện lặp được xét trước hành động. Vớivòng lặp Repeat thì hành động được thực hiện rồi mới xét điều kiện lặp.  FOR: Thực hiện cho đến điều kiện biết trước. WHiLE: Điều kiện lặp xét trước, đúng thì thực hiện.  REPEAT: Điều kiện lặp xét sau, đúng thì dừng.Chú ý: Khi viết vòng lặp, cần cân nhắc giữa While và repeat để chọn cho phù hợp.2. Số lần lặp  Đối với vòng lặp FOR … TO … DO … số lần thực hiện sẽ bằng bieuthuc2 – bieuthuc 1 + 1. Đối với vòng lặp FOR … DOWNTO … DO … số lần thực hiện sẽ bằng Bieuthuc1 – Bieuthuc2 +1. Ví dụ:For x:=1 to 5 do Writelnx, ‘ ‘;Chạy thử chương trình, bạn sẽ được 1 2 3 4 5. Sẽ thực hiện 5 lần 5 – 1 +1. For x:=5 downto 1 doWritelnx, ‘ ‘; Chạy thử chương trình, bạn sẽ được 5 4 3 2 1. Sẽ thực hiện 5 lần 5 – 1+1.For x:=1 To 1 do Writelnx, ‘ ‘;Hoặc: For x:=1 Downto 1 doWritelnx, ‘ ‘;Chạy thử chương trình, bạn sẽ thấy kết quả là: 1. thực hiện 1 lần 1 – 1+1.  Đối với vòng lặp WHiLE, bạn xem ví dụ sau:Ví dụ: Program Vonglap_While;Var x:integer;Begin x:=1;While x6 do BeginWritex, ‘ ‘; x:=x+1;End; Readln;End.Chạy thử chương trình bạn thấy: 1 2 3 4 5. Ghi chú: Nếu bỏ câu lệnh x:= x+1; trong vòng lặp, chương trình sẽ bị lặp vô tận. Bạn thử suy nghĩtại sao như vậy?  Đối với vòng lặp REPEAT, bạn xem ví dụ sau:Ví dụ: Program Vonglap_Repeat;Var x:integer;Begin x:=1;Repeat BeginWritex, ‘ ‘; x:=x+1;End; Until x = 6;Readln; End.Chạy thử chương trình bạn thấy: 1 2 3 4 5. Nếu bỏ câu lệnh x := x+1; chương trình cũng bị lặp vơ tận.Bạn xem ví dụ sau để biết thêm về vòng lặp While và Repeat. Program Vonglap_While;Var i : integer;Begin i := 10;While i 10 do Writelni;Readln; End.Chạy thử chương trình bạn sẽ khơng được gì hết, vì vòng lặp While khơng thực hiện. Cũng ví dụ trên, nhưng dùng vòng lặp Repeat.Program Vonglap_Repeat;Var i : integer;Begin i := 10;Repeat Writelni;Until i = 10; Readln;End.Chạy thử chương trình bạn sẽ được 10. Thực hiện xong mới kiểm tra điều kiện, khác với vòng lặp While, kiểm tra điều kiện ngay từ đầu.3. Điều kiện thốt  Đối với vòng lặp FOR: Khi giá trị của biến điều khiển bằng bieuthuc2, thực hiện xong rồithốt.  Với vòng lặp WHILE: Khi điều kiện sai sẽ thốt khỏi vòng lặp. Với vòng lặp REPEAT: Khi điều kiện đúng thì sẽ thốt khỏi vòng lặp.TÓM LƯỢC Khi biết trước số lần lặp, chúng ta sẽ dùng vòng lặp FOR. Nếu biểu thức 1 nhỏ hơn biểu thức 2, ta dùng For … to … do, ngược lại thì chúng ta dùng For … downto … do …. Khi chưa biết trước số lần lặp, chúng ta sẽ dùng vòng lặp While hoặc Repeat, cân nhắc để sử dụng vòng lặp nào. Cần nhớ vòng lặp While sẽ xét điều kiện lặp trước, đúng thì thực hiện. Còn vòng lặp Repeat thì điều kiện lặp sẽ xét sau, đúng thì dừng. Bạn nhớ điều này để tránh sai lầm khi viết chương trình. Cần chú ý điều kiện, sử dụng câu lệnh để tăng biến đếm, nếu khơng có thì sẽ lặp vơ tận.PHẦN THỰC HÀNH:1. Cho chương trình sau: Program Doanthu;Var i, So : integer;Begin So := 0;For i := 1 to 10 do So := So + i;WriteSo; Readln;End. a. Hãy giải thích từng lệnh và cho biết chương trình trên làm việc gì?b. Hãy bổ sung những thơng báo cần thiết vào chương trình trên để làm dễ dàng cho người sử dụng.c. Nếu sửa lại chương trình như sau:Program Doanthu; Vari, So : integer; BeginSo := 0; For i := 1 to 10 doBegin So := So + i;WriteSo; End;Readln;End. Chương trình trên sẽ làm việc gì?2. Cho chương trình sau: Program Doanthu;Var i, So : integer;Begin So := 0;For i := 10 downto 1 do So := So + i;WriteSo; Readln;End.a Hãy giải thích từng lệnh và cho biết chương trình trên làm việc gì? b Hãy bổ sung những thơng báo cần thiết vào chương trình trên để làm dễ dàng cho người sửdụng. 3. Viết chương trình tính tổng các số nhập vào từ bàn phím, cho đến khi gõ vào số 0 bằng cách dùngvòng lặp Repeat. 4. Xem chương trình sau:Program Baitap; Varx, i : integer; BeginWriteln‘Tua de la gi ? ………………….. ‘; Readlnx;if x 1 then Writeln ‘Khong xet’Else Begini:=2; While x mod i 0 doi := i + 1; if i = 1 thenWriteln‘x la:…………………’ ElseWriteln‘x khong la: …………………..’; End;Readln; End.Bạn đốn xem chương trình trên muốn thực hiện điều gì, bạn thêm gì vào chỗ ….. để người xem dễ hiểu.5. Bạn xem chương trình sau:Program Baitap; Vargt, i, n : integer; Begingt:= 1; i:= 0;Write‘Ban nhap vao so n = ‘; Readlnn;Repeat i := i + 1;gt := gt i; Until i = n;Writelngt; Readln;End. Giải thích từng câu lệnh trong chương trình, cho biết chương trình trên thực hiện điều gì.6. Viết chương trình nhập vào một số nguyên n khơng âm, đọc n từ bàn phím, nếu n âm, yêu cầu nhập lại. Viết bằng Repeat và While. Theo bạn cách viết nào tự nhiên và tốt hơn?7. Viết chương trình tìm ước số lẻ lớn nhất của một số nguyên dương n. ví dụ ước số lẻ lớn nhất của 60 là 15. Viết bằng While và Repeat.Hướng dẫn: Chia n cho 2 nhiều lần cho đến khi nào khơng thể chia hết được nữa, số dư còn lại sẽ là ước số lẻ lớn nhất của n.8. Viết chương trình đọc số tự nhiên n và in ra n. Sử dụng câu lệnh While. 9. Viết chương trình in ra các kí tự từ A đến Z và từ a đến z như dạng sau:Kí tự Mã ASCii của kí tự A : 65B : 66 … …Z : 90 a : 97b : 98 … …z : 12210. Viết chương trình lặp đi lặp lại nhiều lần một cơng việc sau: Đọc một kí tự và in ra mã ASCii của nó. Chương trình kết thúc khi phím 0 được nhấn.11. Viết chương trình nhập vào một số nguyên dương, in ra ước số lớn nhất của nó là lũy thừa của 2. Ví dụ: nhập 160, in ra 32.12. Viết chương trình nhập vào một số tự nhiên, kiểm tra xem số đó có phải là số nguyên tố hay không, dùng câu lệnh Repeat.13. Viết chương trình in ra n số nguyên tố đầu tiên, n là số được nhập vào. 14. Viết chương trình nhập vào một số nguyên dương, tính S = 1 + 2 + …+ n.15. Viết chương trình tính S = 12+ 22+ …+n2. 16. Viết chương trình nhập n nguyên dương và tính S = 1 + 12 + … + 1n.BÀIKIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC: ARRAY kiểu mảngKIẾN THỨC YÊU CẦU: Biết xác định vấn đề nào có sử dụng đến cấu trúc mảng.  Biết cách khai báo và sử dụng.KIẾN THỨC ĐẠT ĐƯỢC Biết các khái niệm về dữ liệu cấu trúc mảng.  Biết cách khai báo mảng một chiều và hai chiều. Biết nhập và xuất dữ liệu trong mảng.  Biết cách tìm kiếm một phần tử bất kỳ trong mảng. Biết cách sắp xếp các phần tử trong mảng theo phương pháp chọn và phương pháp Bubble sort.I Dữ liệu có cấu trúc mảng1. Khái niệm về dữ liệu cấu trúc mảng Một dữ liệu kiểu mảng là một mảng gồm nhiều phần tử cùng kiểu. Các phần tử element củamột mảng phải cùng kiểu, các phần tử trong mảng có chỉ số, kiểu của chỉ số phải có kiểu rời rạc. 2. Cách khai báo dữ liệu cấu trúc mảnga. Mảng một chiều Bạn có thể khai báo theo những cách như sau:Var Mang : Array [ 1 .. 100 ] of integer;Với khai báo như trên, chúng ta có thể thay đổi lại là: ConstN = 100; VarMang : Array [ 1 .. N ] of integer; HoặcType Khaibao = Array [ 1 .. 100 ] of integer;Var Mang : Khaibao; Mang là một mảng gồm 100 số nguyên. Kiểu của chỉ số là kiểu miền con của integer.  integer là kiểu cơ sở của mảng. Mang[1], Mang[2], …, Mang[100] là các phần tử của mảng Mang. b. Mảng hai chiềuBạn có thể khai báo mảng hai chiều như sau: TypeKhaibao = Array [ 1 .. 20 ] of Array [ 1 .. 50 ] of Real; VarMang : Khaibao; Mảng hai chiều còn có thể việt dưới dạngType Khaibao = Array [ 1 .. 20, 1 .. 50 ] of Real;Var Mang : Khaibao;Hoặc VarMang : Array [1 .. 20, 1 .. 50 ] of Real;7 Mang: Là một mảng hai chiều.  Mang có 20 phần tử Mang[1], Mang[2], .., Mang[20] mà mỗi phần tử Mang[i] là một dãycó 50 phần tử Real.  Mang[1] là mảng có các phần tử Mang[1][1], …, Mang[1][50].………..  Mang[20] là mảng có các phần tử Mang[20][1], …, Mang[20][50].II Sử dụng dữ liệu cấu trúc mảng1. Nhập dữ liệu cho cấu trúc mảng. Vì chỉ số của mảng được xác định nên người ta dùng vòng lặp For để nhập dữ liệu cho cấu trúcmảng. Ví dụ 1:Program Mang_mot_chieu; Vari : integer; So : Array[1..5] of integer;Begin Nhập các phần tử vào mảng SoFor i:= 1 to 5 do BeginWrite‘Ban nhap phan tu So[‘, i, ‘] = ‘; ReadlnSo[i];End; Readln;End.Ví dụ 2: Program Mang_hai_chieu;Var i, j : integer;So : Array[1..5, 1..5] of integer; BeginNhập các phần tử vào mảng So For i:= 1 to 5 doFor j := 1 to 5 do BeginWrite‘Ban nhap phan tu So[‘, i, ‘,’, j, ‘] = ‘; ReadlnSo[i,j];End; Readln;End.Ghi chú: Nếu là mảng hai chiều, chúng ta dùng hai vòng lặp For lồng nhau để nhập, nó sẽ thực hiện nhập tuần tự như sau: So[1,1], So[1,2], …, So[1,5], So[2,1], So[2,2],…, So[5,1], So[5,2], …, So[5,5].2. Xuất dữ liệu cấu trúc mảng Muốn xuất dữ liệu trong mảng, ta cũng dùng vòng lặp For cho mảng một chiều.For i:= 1 to 5 do WritelnSo[i], ‘ ‘;Dùng hai vòng lặp For lồng nhau cho mảng hai chiều. For i:=1 to 5 doFor j:= 1 to 5 do WriteSo[i,j], ‘ ‘;Bạn xem chương trình nhập và xuất mảng một chiều và hai chiều như sau:Ví dụ 1: Program Mang_mot_chieu;Var i : integer;So : Array[1..5] of integer;Begin Nhập các phần tử vào mảng SoFor i:= 1 to 5 do BeginWrite‘Ban nhap phan tu So[‘, i, ‘] = ‘; ReadlnSo[i];End; Xuất dữ liệu ra màn hìnhFor i:= 1 to 5 do WritelnSo[i];Readln; End.Ví dụ 2: Program Mang_hai_chieu;Var i, j : integer;So : Array[1..5, 1..5] of integer; BeginNhập các phần tử vào mảng So For i:= 1 to 5 doFor j := 1 to 5 do BeginWrite‘Ban nhap phan tu So[‘, i, ‘,’, j, ‘] = ‘; ReadlnSo[i,j];End; Xuất các phần tử của mảng So ra màn hìnhFor i:= 1 to 5 do For j := 1 to 5 doWritelnSo[i,j]; Readln;End.3. Cách truy nhập dữ liệu String theo cấu trúc mảng một chiều Bạn khai báo một mảng một chiều với một số phần tử từ 1..n, mảng này có kiểu String. Bạncũng dùng vòng lặp For để nhập và xuất dữ liệu ra màn hình. Ví dụ sau cho biết việc nhập dữ liệu kiểu String vào mảng một chiều và cách xuất các dữ liệu kiểu String ra màn hìnhVí dụ: Program String;Var Chuoi:Array[1..10] of String;i: integer; BeginNhập dữ liệu String cho các phần tử của mảng For i:=1 to 10 doBegin Write‘Ban nhap chuoi cho phan tu Chuoi[‘,i, ‘] = ‘;ReadlnChuoi[i]; End;Xuất dữ liệu String của mảng ra màn hình For i:=1 to 10 doWritelnChuoi[i]; Readln;End.Chạy thử chương trình, giả sử bạn nhập cho 10 phần tử là: Chuoi[1] = ChaomungChuoi[2] = SEAGAMES22Chuoi[3] = Duoc Chuoi[4] = TochucChuoi[5] = Tai Chuoi[6] = VietNamChuoi[7] = Thantinh Chuoi[8] = DoanketChuoi[9] = Huunghi Chuoi[10]= ViHanhphucnhanloai.Bạn sẽ có kết quả ChaomungSEAGAMES22 DuocTochuc TaiVietNam ThantinhDoanket HuunghiViHanhphucnhanloai.III Tìm kiếm phần tử trong mảng1. Tìm kiếmtuần tự Sequential search Phương pháp đơn giản nhất để tìm kiếm là lưu trữ các thơng tin trong một mảng, kế đó làduyệt qua tồn bộ mảng một cách tuần tự để tìm. Bạn xem ví dụ sau: Program Timkiemtuantu;Var Mang : Array[1..10] of integer;i, x, Dem : integer; BeginNhập thông tin cho mảng For i:= 1 to 10 doBegin Write‘Ban nhap phan tử Mang [‘,i, ‘] = ‘;ReadlnMang[i]; End;Tìm kiếm tuần tự thơng tin trong mảng Write‘Ban nhap phan tu can tim: ’;Readlnx; Dem:=0;For i:= 1 to 10 do if Mangi = x thenBegin Writeln‘Phan tu can tim: ‘, x, ‘ o vi tri thu ‘,i ,’ cua mang’;Dem:= Dem+1; End;if Dem=0 then Writeln‘Khong tim thay phan tu nay ’;Readln; End. Trong chương trình trên, khai báo mảng có 10 phần tử có kiểu nguyên. biến i dùng cho vòng lặp For, biến x chứa phần tử cần tìm được nhập vào từ bàn phím, biếm dem dung để đếm số lần tìmthấy và cũng để làm điều kiện xác định có tìm thấy hay khơng.  Vòng lặp For để nhập vào 10 phần tử. Nhập phần tử cần tìm, cho biến dem bằng 0. Vòng lặp For để tìm, nếu mỗi lần tìm gặp, báo vị trí thứ mấy của mảng, tăng biến dem lên 1.  Nếu biến dem bằng 0, báo khơng tìm thấy phần tử.IV Sắp xếp các phần tử trong mảngCó nhiều phương pháp sắp xếp trong mảng, ở đây các bạn chỉ biết qua hai cách, đó là dùng phương pháp chọn selection sort và phương pháp đổi chỗ, hay còn gọi là phương pháp nổi bọtbubble sort. 1. Phương pháp chọn selection sortĐây là một trong những thuật toán sắp xếp đơn giản nhất hoạt động như sau: Đầu tiên tìm phần tử nhỏ nhất trong mảng và hốn vị nó với phần tử trong vị trí đầu tiên, sau đó tìm phần tử nhỏnhất kế tiếp và hốn vị nó với phần tử trong vị trí thứ hai, và tiếp tục theo phương pháp này cho đến khi toàn bộ trong mảng đã được sắp xếp. Phương pháp này được gọi là sắp xếp chọn vì nó làm việcbằng cách lặp lại việc “chọn” phần tử nhỏ nhất còn lại. Bạn xem thuật tốn sau:Var i,j,min,tam : integer; BeginFor i:= 1 to N-1 do Beginmin:=i; For j:=i+1 to N doif a[i] a[min] then min:=j; Tam:=a[min]; a[min]:=a[i]; a[i]:= tam;End; End.Bạn xem chương trình hồn chỉnh như sau: Program Sapxepchon;Const N=10;Var Mang : Array[1..N] of integer;i,j,min,tam : integer; BeginNhập các phần tử của mảng For i:= 1 to N doBegin Write‘Nhap phan tu Mang[‘,i, ‘ ]= ‘;ReadlnMang[i]; End;Dùng thuật toán chọn For i:= 1 to N-1 doBegin min := i;For j:= i+1 to N do if Mang[j] Mang[min] then min:=j;tam:= Mang[min]; Mang[min]:=Mang[i]; Mang[i]:=tam; End;Xuất ra các phần tử của mảng sau khi đã sắp xếp For i:= 1 to N doWriteMang[i], ‘ ‘; Readln;End. Đầu tiên khai báo hằng số N=10, khai báo mảng có N phần tử kiểu nguyên. Biến i và j dùng cho vòng lặp For. Biến min chỉ phần tử nhỏ, biến tam để chứa thông tin tạm. Nhập N phần tử của mảng, dùng thuật toán sắp xếp chọn để sắp xếp lại các phần tử trong mảng từ nhỏ đến lớn. Xuất ra màn hình các giá trị đã sắp xếp. Chạy thử chương trình, nhập vào 10 số nguyên, bạn sẽ thấy kết quả.2. Dùng phương pháp đổi chỗ Bubble sort Đây là phương pháp cơ bản thường dùng, hoán vị các phần tử kề nhau, nếu cần, khi không cầnđến một hốn vị nào khác ở một bước nào đó thì tập tin được sắp xong. Bạn xem thuật toán sau:Var i,j,tam : integer; BeginFor i:= N Downto 1 do For j:=2 to i doif a[j-1] a[j] then BeginTam:= a[j-1]; A[j-1]:= a[j];A[j]:= tam; End;End.Bạn xem chương trình hồn chỉnh như sau: Program SapxepBubblesort;Const N=10;Var Mang : Array[1..N] of integer;i,j,tam : integer; BeginNhập các phần tử của mảng For i:= 1 to N doBegin Write‘Nhap phan tu Mang[‘,i, ‘ ]= ‘;ReadlnMang[i]; End;Dùng thuật toán Bubble sort For i:= N downto 1 doFor j:=2 to i do if Mang[j-1] Mang[j] thenBegin tam:= Mang[j-1];Mang[j-1]:=Mang[j]; Mang[j]:=tam;End; Xuất ra các phần tử của mảng sau khi đã sắp xếpFor i:= 1 to N do WriteMang[i], ‘ ‘;Readln; End.TÓM LƯỢC Mảng chứa nhiều phần tử có cùng kiểu với nhau, các phần tử có chỉ số và có kiểu rời rạc.  Khai báo biến một chiềuVar Mang : Array[1..n] of kiểu; Khai báo biến hai chiều VarMang : Array[1..n. 1..m] of kiểu;  Dùng một vòng lặp For để nhập các phần tử của mảng một chiều, dùng hai vòng lặp For lồngnhau để nhập các phần tử cho mảng hai chiều. Tương tự như vậy khi cần xuất dữ liệu của mảng ra màn hình. Để tìm kiếm một phần tử trong mảng, ta cũng dùng vòng lặp để duyệt tìm tuần tự sequential search các phần tử trong mảng. Khi muốn sắp xếp các phần tử trong mảng, ta dùng phương pháp chọn Selection sort hoặc phương pháp đổi chỗ bubble sortPHẦN THỰC HÀNH:1. Viết chương trình nhập vào một mảng các số nguyên mảng một chiều và mảng hai chiều. a. Xuất ra màn hình các phần tử của mảng theo thứ tự nhập vào.b. Xuất ra màn hình các phần tử của mảng theo thứ tự ngược lại phần tử nhập sau cùng sẽ in ra trước.2. Viết chương trình nhập vào hai mảng có số phần tử bằng nhau, tạo một mảng thứ ba bằng tổng của hai mảng đó c[i]=a[i] + b[i], Xuất ra màn hình các phần tử của cả ba mảng mỗi mảng trênmột dòng. 3. Viết chương trình in ra:a. Phần tử lớn nhất của một mảng. b. Phần tử nhỏ nhất của một mảng.c. Tổng các phần tử của mảng. Ghi chú: Viết trên mảng một chiều và hai chiều.4. Nhập vào một mảng số nguyên, cho biết có bao nhiêu phần tử lớn hơn 0, nhỏ hơn 0 và bằng 0 viết trên mảng một chiều và hai chiều.5. Nhập một mảng số nguyên, in ra bốn dònga. Các số lẻ, cho biết số các số lẻ. b. Các số chẵn, cho biết các số chẵn.c. Các số là nguyên tố. d. Các số không phải là số nguyên tố.Viết trên mảng một chiều và hai chiều 6. Nhập vào một mảng các số nguyên.a. in ra dãy số vừa nhập vào. b. in ra dãy số từ nhỏ đến lớn.c. in ra dãy số từ lớn đến nhỏ. 7. Viết chương trình nhập một mảng các số nguyên, in ra các phần tử của mảng Khơng in phần tửcó rồi Ví dụ: nhập dãy 1 5 3 4 4 5in ra 1 5 3 4 8. Tương tự như trên nhưng là số thực.9. Cho mảng A[1..9] với các phần tử là số nguyên a. Tính tổng các số lẻ có trong mảng.b. Tính tổng các số chẵn có trong mảng. c. Tính tổng các số có trong mảng.d. Tính tổng các số dương có trong mảng. 10. Nhập vào một mảng có 10 số nguyên, tìm một số bất kỳ nhập vào từ bàn phím, nếu tìm thấy sẽbáo có, ngược lại báo khơng có. 11. Nhập vào một mảng với các phần tử là tên của các trái cây, nhập vào một tên trái cây, sẽ tìmkiếm trong mảng, nếu thấy thì báo có, ngược lại thì khơng báo gì hết. 12. Viết chương trình nhập vào một mảng số thực gồm 12 phần tử.a. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần bằng hai phương pháp chọn và đổi chỗ. b. Sắp xếp theo thứ tự giảm dần bằng hai phương pháp trên.13. Nhập vào 20 số thực, thơng báo ra màn hình a. Một số thực nào đó có thuộc mảng hay khơng?b. Trong mảng có bao nhiêu số thực bằng số cần tìm, các số đó ở vị trí nào của mảng.BÀI

CHƯƠNG TRÌNH CON Sub program

Top 22 để nhập dữ liệu ta dùng lệnh tổng hợp bởi Lambaitap.edu.vn

Để nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên ta dùng lệnh nào sau đây?

  • Tác giả: qa.haylamdo.com
  • Ngày đăng: 09/06/2022
  • Đánh giá: 4.88 (739 vote)
  • Tóm tắt: Để nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên ta dùng lệnh nào sau đây? A. For i:=1 to 10 do Readln(A[i]);.

Để nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên ta dùng lệnh nào sau đây? A. For i:1 to 10 do Readln(A[i]) B

  • Tác giả: toploigiai.vn
  • Ngày đăng: 05/07/2022
  • Đánh giá: 4.53 (350 vote)
  • Tóm tắt: Để nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên ta dùng lệnh nào sau đây? A. For i:=1 to 10 do Readln(A[i]); B.

Câu lệnh nào dùng để đưa dữ liệu từ bàn phím vào?

  • Tác giả: tailieumoi.vn
  • Ngày đăng: 05/12/2022
  • Đánh giá: 4.32 (280 vote)
  • Tóm tắt: A. print(). · B. input(). · C. nhap(). · D. enter(). · Đáp án đúng là: B Thủ tục input() đưa dữ liệu vào …

Để nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên ta dùng lệnh nào

  • Tác giả: hoctap247.com
  • Ngày đăng: 08/29/2022
  • Đánh giá: 4.11 (593 vote)
  • Tóm tắt: Để nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên ta dùng lệnh nào … 10 do Readln(A[i]); B. For i:= 1 to 10 do Writeln(A[i]); C. Dùng 10 lệnh.

Để nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên ta dùng lệnh

  • Tác giả: hoctapsgk.com
  • Ngày đăng: 02/01/2022
  • Đánh giá: 3.89 (416 vote)
  • Tóm tắt: B. For i:= 1 to 10 do Writeln(A[i]);. C. Dùng 10 lệnh Readln(A);. D. Cả (A), (B), ( …

Xem thêm: Top 20+ bài 57 trang 25 sgk toán 8 tập 1 chi tiết nhất

Chọn câu lệnh đúng khi nhập dữ liệu cho 2 biến từ bàn phím

  • Tác giả: ihoctot.com
  • Ngày đăng: 05/30/2022
  • Đánh giá: 3.72 (257 vote)
  • Tóm tắt: Trả lời: Trong Pascal để nhập giá trị cho biến từ bàn phím ta dùng lệnh Read() hoặc Readln(). Trong ngoặc là danh sách các biến được cách nhau bởi dấu phảy.

Pascal: Câu lệnh và nhập xuất

  • Tác giả: v1study.com
  • Ngày đăng: 02/13/2022
  • Đánh giá: 3.59 (569 vote)
  • Tóm tắt: Để nhập dữ liệu từ bàn phím vào các biến có kiểu dữ liệu chuẩn (trừ các biến kiểu BOOLEAN), ta sử dụng cú pháp sau đây: READLN(<biến 1> [,<biến 2>,…,<biến n>]);.

Lệnh nhập dữ liệu từ bàn phím trong Pascal

  • Tác giả: boxhoidap.com
  • Ngày đăng: 06/07/2022
  • Đánh giá: 3.23 (279 vote)
  • Tóm tắt: Để đóng file, ta dùng lệnh close: Toàn bộ chương trình như sau: Để chạy chương trình, ta tạo file input.txt ở cạnh file chương trình (.pas) bằng …

Câu lệnh nào sau đây dùng để nhập một số từ bàn phím vào biến x

  • Tác giả: doctailieu.com
  • Ngày đăng: 03/22/2022
  • Đánh giá: 3.12 (380 vote)
  • Tóm tắt: Trong Pascal để nhập giá trị cho biến từ bàn phím ta dùng lệnh Read() hoặc Readln(). Trong ngoặc là danh sách các biến được cách nhau bởi …

Top 15 Em Sử Dụng Lệnh Nào để Nhập Dữ Liệu hay nhất

  • Tác giả: truyenhinhcapsongthu.net
  • Ngày đăng: 07/08/2022
  • Đánh giá: 2.79 (151 vote)
  • Tóm tắt: Câu hỏi: Để nhập dữ liệu ta dùng lệnh: A. Clrscr;. B. Readln(x);. C. X:= ‘dulieu’;. D. Write(‘Nhap du lieu’);. Lời giải tham khảo: Đáp án đúng: D.

Để nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên ta dùng lệnh nào sau đây?

  • Tác giả: hamchoi.vn
  • Ngày đăng: 11/19/2021
  • Đánh giá: 2.7 (157 vote)
  • Tóm tắt: Để nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên ta dùng lệnh lặp với số lần biết trước là For..do, câu Readln (A[i]) là …

Xem thêm: Top 11 vở bài tập địa lý lớp 5

Để nhập giá trị cho biến a từ bàn phím ta dùng lệnh

  • Tác giả: cunghoidap.com
  • Ngày đăng: 03/28/2022
  • Đánh giá: 2.74 (182 vote)
  • Tóm tắt: Trong Pascal để nhập giá trị cho biến từ bàn phím ta dùng lệnh Read hoặc Readln . … Để hiểu thuật ngữ mã hóa dữ liệu là gì, người dùng có thể gõ Google và …

Quan sát hình không gian với YENKA

  • Tác giả: hoc24.vn
  • Ngày đăng: 06/15/2022
  • Đánh giá: 2.69 (135 vote)
  • Tóm tắt: Để nhập, gán, xuất dữ liệu ta dùng lệnh gì? … Câu 3:(sử dụng câu lệnh cặp while… do). … trong excel biểu tương fx dùng để làm gì vậy ?

Câu lệnh nào sau đây dùng để nhập dữ liệu từ bàn phím

  • Tác giả: tharong.com
  • Ngày đăng: 03/03/2022
  • Đánh giá: 2.59 (155 vote)
  • Tóm tắt: Trả lời: Trong Pascal để nhập giá trị cho biến từ bàn phím ta dùng lệnh Read() hoặc Readln(). Trong ngoặc là danh sách các biến được cách nhau bởi dấu phảy.

Em sử dùng lệnh nào sau đây để nhập dữ liệu

  • Tác giả: hanghieugiatot.com
  • Ngày đăng: 05/06/2022
  • Đánh giá: 2.32 (101 vote)
  • Tóm tắt: Trong Pascal để nhập giá trị cho biến từ bàn phím ta dùng lệnh Read hoặc Readln . Trong ngoặc là danh sách các biến …

Trắc nghiệm Tin học 11 Bài 7 (có đáp án): Các thủ tục chuẩn vào/ra

  • Tác giả: vietjack.com
  • Ngày đăng: 12/28/2021
  • Đánh giá: 2.36 (188 vote)
  • Tóm tắt: Để thực hiện lên màn hình nội dung “x=12.41” cần chọn câu lệnh nào sau đây ? A. Writeln(x); … Câu 6: Để nhập giá trị cho 2 biến a và b ta dùng lệnh :.

Xem thêm: Top 10+ last year the potato harvest was very disappointing đầy đủ nhất

Nhập xuất dữ liệu – Hoàn Chân • Blog

  • Tác giả: hoanchan.github.io
  • Ngày đăng: 04/07/2022
  • Đánh giá: 2.26 (117 vote)
  • Tóm tắt: Ở phần này, chúng ta cùng tìm hiểu các nhập xuất dữ liệu thông qua 2 thành phần … Writeln là lệnh dùng để xuất dữ liệu trong Pascal với cú pháp như sau:.
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Trong đó <Danh sách biến> là danh sách các biến cần được nhập dữ liệu từ bàn phím và được ngăn cách với nhau vởi dấu phẩy , Lệnh Read xử lý đầu vào dưới dạng một chuỗi các kí tự với các dòng ngăn cách nhau bởi một kí tự kết thúc dòng. Các biến …

Để nhập dữ liệu ta dùng lệnh

  • Tác giả: hoc247.net
  • Ngày đăng: 04/08/2022
  • Đánh giá: 2.16 (162 vote)
  • Tóm tắt: Câu hỏi: Để nhập dữ liệu ta dùng lệnh. A. Write(dulieu);. B. Readln(x);. C. X:= ‘dulieu’;. D. Write(‘Nhap du lieu’);. Lời giải tham khảo: Đáp án đúng: B.

Để lọc dữ liệu ta dùng lệnh nào – hoidapvietjack.com

  • Tác giả: hoidapvietjack.com
  • Ngày đăng: 09/16/2022
  • Đánh giá: 1.97 (151 vote)
  • Tóm tắt: Để lọc dữ liệu ta dùng lệnh nào. Trả Lời. Hỏi chi tiết. Trả lời trong APP VIETJACK …Xem câu hỏi chi tiết. Quảng cáo …

Để nhập dữ liệu ta dùng lệnh A readln(x) B X:’dulieu’ C clrscr D write(x)

  • Tác giả: hoidap247.com
  • Ngày đăng: 07/13/2022
  • Đánh giá: 1.93 (115 vote)
  • Tóm tắt: Để nhập dữ liệu ta dùng lệnh A readln(x) B X:=’dulieu’; C clrscr D write(x); câu hỏi 2890003 – hoidap247.com.

Lệnh nhập dữ liệu từ bàn phím trong Pascal

  • Tác giả: dichvubachkhoa.vn
  • Ngày đăng: 01/23/2022
  • Đánh giá: 1.78 (107 vote)
  • Tóm tắt: Để đóng file, ta dùng lệnh close: Toàn bộ chương trình như sau :Để chạy chương trình, ta tạo file input.txt ở cạnh file chương trình (. pas ) …

Trong Pascal, để nhập dữ liệu từ bàn phím ta sử dụng thủ tục:

  • Tác giả: tracnghiem.net
  • Ngày đăng: 08/30/2022
  • Đánh giá: 1.7 (169 vote)
  • Tóm tắt: Trong Pascal, để nhập dữ liệu từ bàn phím ta sử dụng thủ tục: A. read(<danh sách biến vào >);. B. readln(<danh sách biến vào >);.
Xem thêm
Scroll to Top