Trang chủ » Top 10+ he was so exhausted

Top 10+ he was so exhausted

Top 10+ he was so exhausted

Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ kiến thức và nội dung về he was so exhausted mà bạn đang tìm kiếm do chính biên tập viên Làm Bài Tập biên soạn và tổng hợp. Ngoài ra, bạn có thể tìm thấy những chủ đề có liên quan khác trên trang web lambaitap.edu.vn của chúng tôi. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn.

Chắc hẳn nhiều bạn khi đọc tiêu đề sẽ có đôi chút thắc mắc rằng liệu Linking verbs có phải là động từ không, những từ này có chức năng gì khác so với động từ và khi đặt trong ngữ cảnh có cần người nói chia động từ phù hợp không. Trên thực tế, linking verbs đều là những từ hết sức quen thuộc trong tiếng anh mà chắc chắn bạn nào cũng đã từng gặp, nhưng không rõ về tên gọi và nhiệm vụ của chúng.Vậy thì hãy cùng khám phá về Linking verbs – dạng từ vô cùng quan trọng trong ngữ pháp tiếng anh nhé.

I. LÝ THUYẾT VỀ LINKING VERBS

1. Định nghĩa

Linking verbs hay còn được gọi là Động từ nối/Liên động từ, làm nhiệm vụ nối giữa chủ ngữ và vị ngữ . Khác với động từ, liên động từ không thể hiện hành động mà chỉ tình trạng của sự vật, sự việc và con người.

Một số chú ý về tính chất và cách sử dụng linking verbs như:

– Diễn tả trạng thái, bản chất sự việc/sự vật

– Theo sau là tính từ và danh từ/cụm danh từ với một số linking verbs

– Không được chia ở bất kì thì tiếp diễn nào

Ví dụ:

– She seemed unable to concentrate.

– They are so clever.

– The house became Peter’s in 1980.

Bạn cần xem thêm kiến thức về động từ để hiểu rõ hơn:

  • Động từ bất quy tắc – có quy tắc và điều cần lưu ý
  • Modal verbs – Những động từ khuyết thiếu quan trọng

II. CÁC DẠNG LINKING VERBS PHỔ BIẾN

1. Dạng tobe

Những động từ nối phổ biến nhất là “tobe” và các dạng của nó bao gồm: am, is, are, was, were, be, being và been.

Ví dụ:

They are talented students coming from Australia.

S LK Cụm danh từ

She has been a trainee for such a long time.

S LK Cụm danh từ

2. Các linking verbs thông dụng:

* Seem: dường như

Ví dụ: It seems tough to get to the top of this mountain.

(Việc leo lên đỉnh núi này dường như rất khó khăn)

* Appear: Hóa ra

Ví dụ: It appears that she failed the test.

(Hóa ra cô ấy đã thi trượt)

* Become: Trở thành, trở nên

Ví dụ: He became better than the previous time.

(Anh ấy đã trở nên tốt hơn so với thời gian trước)

* Grow: Trở nên

Ví dụ: She grows prettier everyday.

(Cô ấy trở nên xinh đẹp hơn mỗi ngày)

* Prove: Tỏ ra

He always proves to be smart every time.

(Lúc nào anh ấy cũng tỏ ra thông minh)

* Remain: Vẫn

The data remained unchanged over the time.

(Số liệu vẫn không thay đổi qua thời gian)

* Stay: Giữ

Remember to stay calm during the test.

(Hãy nhớ giữ bình tình trong lúc làm bài kiểm tra)

* Look: Trông có vẻ

She looks immensely stunning in that dress.

(Cô ấy trông vô cùng lộng lẫy trong chiếc váy đó)

* Smell: Mùi

It smells so good.

(Mùi thật tuyệt)

* Sound: Nghe có vẻ

It sounds interesting.

(Nghe có vẻ thú vị)

* Taste: Có vị

It tastes delicious.

(Nó có vị ngon)

* Ffel: Cảm thấy

He felt so bad after the conversation with his boss.

(Anh ấy cảm thấy tồi tệ sau cuộc trò chuyện với sếp)

Xem thêm: Top 10+ từ đồng nghĩa với bình yên

* Đối với các linking verbs như appear, look, prove, seem và turn out, các bạn có thể thêm to be hoặc không.

Ví dụ:

The room appears (tobe) brighter than when I last saw ít.

She proved (to be) an extremely enthusiastic teacher.

* Ngoài ra, bạn cần phải dùng to be khi sử dụng những tính từ như alive, alone, asleep, awake và trước động từ V-ing.

Ví dụ:

I didn’t go in because she appeared to be asleep.

# Not: I didn’t go in because she appeared asleep.

The roads seem to be getting icy so drive carefully

# Not: The roads seem getting icy so drive carefully

* Be, become, remain còn có thể đứng trước một cụm danh từ.

Ví dụ:

She became one of the youngest surgeons in the country

They are fresh graduates

She has been a produer since 2015

* Feel, look, smell và taste cũng có thể là ngoại động từ khi nó có tân ngữ trực tiếp.

Trong trường hợp đó, nó trở thành một động từ miêu tả hành động và không còn là một linking verb và do đó nó được bổ nghĩa bởi phó từ chứ không phải tính từ.

Ngoài ra, trong những trường hợp này, các linking verbs được phép chia ở thì tiếp diễn.

Ví dụ:

Linking verb - Các động từ nối thường gặp và bài tập có đáp án 1

3. Phân biệt Action verbs và Linking verbs

Trong quá trình làm bài, chắc hẳn nhiều bạn sẽ dễ bị nhầm lẫn giữa Action verbs – Những động từ chỉ hoạt động với Linking verbs – Liên động từ. Bởi lẽ, vẫn là một từ đó nhưng tùy cách sử dụng lại được xét là Action verbs hay Linking verbs.

Hãy cùng xem ví dụ sau nhé:

VD1: She looks happy.

Tính từ “happy” đứng sau động từ “look” để diễn tả cho chủ ngữ She. Khi các bạn thay từ “look” bởi động từ liên kết khác là “tobe” (She is happy) thì câu vẫn giữ nguyên được ý nghĩa

Động từ “look” trong ví dụ này là Linking verb

VD2: She looks at me happily.

Trạng từ “happily” đứng sau “look” để diễn tả cho động từ “look”. Khi ta thay “tobe” vào trong câu (She is at me happily), câu văn trở nên vô nghĩa và sai ngữ pháp.

Động từ “look” trong ví dụ này là Action verbs

III. CÁC LỖI SAI THƯỜNG GẶP

Khi sử dụng Linking verbs, chắc hẳn các bạn vẫn sẽ đôi lúc mắc phải những lỗi sai thường gặp như

1. Nhầm lẫn giữa động từ chỉ hành động và liên động từ

Đây cũng chính là lỗi sai mà thí sinh thường gặp nhất, bởi lẽ các bạn chưa thực sự nắm rõ tính chất của từng từ, dẫn đến việc sử dụng sai mục đích. Như đã đề cập bên trên, những từ như feel, look, smell, taste vừa có thể là Action verbs (Động từ chỉ hành động), vừa có thể là

Linking verbs (Liên động từ), tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng trong câu. Bởi vậy, khi làm những dạng bài phân biệt Linking verbs và Action verbs, bạn cần xác định rõ chức năng của từ đó trong câu, liệu khi thay thế bằng động từ tobe, câu văn có mang nghĩa như cũ và đúng ngữ pháp không.

2. Sử dụng linking verbs với thì hiện tại tiếp diễn

Nhiều bạn nghĩ rằng đều là Verbs (Động từ) thì lẽ dĩ nhiên tất cả Linking verbs sẽ được chia với thì hiện tại tiếp diễn. Tuy nhiên sự thật không phải như vậy đâu nhé.

Hãy cùng xét những ví dụ sau:

It seems normal in the USA when somebody is naked on the beach. (Correct)

It is seeming normal in the USA when somebody is naked on the beach. (Incorrect)

It sounds tedious. (Correct)

It is sounding tedious (Incorrect)

Hãy nhớ rằng hầu hết các Linking verbs đều không thể chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Chỉ có một số từ như feel, look, smell và taste được chia thì hiện tại tiếp diễn. Tuy nhiên, trong những trường hợp đó, những từ này sẽ mất chức năng liên kết và không còn là Linking verbs nữa mà trở thành Action verbs (Động từ chỉ hành động)

Ví dụ:

They are looking so nervous about the test results.

Lanna is tasting the soup. IV. BÀI TẬP LINKING VERBS

Ex1. Gạch chân vào các liên động từ trong câu

1. She is such a good student.

2. It tastes terrible.

3. Mr. James looks so handsome in this suit.

4. It turns bigger than expectation.

5. These tasks seem to be difficult for us.

6. I feel grateful to have you as my friend.

7. It smells so bad.

8. She always proves to be a good girl.

9. I will become Miss. Universe one day.

10. The number of students remained unchanged within 2 years.

11. The landscape here is so stunning.

12. These jeans feel too tight for her.

13. She seemed tired after the party yesterday.

Xem thêm: Top 10+ trường hợp nào sau đây gọi là cung chi tiết nhất

Ex 2. Đọc và xem các câu văn sau là đúng hay sai ngữ pháp. Sau đó điền từ Correct (Đúng) và Incorrect (Không đúng) vào bên cạnh

1. Mary seemed sad.

2. Mary seemed sadly.

3. The cake tastes good.

4. The cake tastes well.

5. The train is slowly.

6. The train is slow. 7. Remember to stay calmly.

8. Remember to stay calm.

9. Your project sounds interesting.

10. Your project sounds interestingly.

11. The negotiations appear to be better.

12. The negotiations appear be better.

13. The bride looks so gorgeous.

14. The bride looks so gorgeously.

Ex3: Gạch chân động từ trong các câu sau. Viết A nếu đó là Action verb (Động từ chỉ hành động) hoặc L (Nếu là liên động từ)

1. The girl feels nervous.

2. Today is her wedding day.

3. She sits in a fancy chair.

4. Footmen carry the chair on their shoulders.

5. Her parents arranged the marriage.

6. She is only sixteen years old.

7. She sees her husband for the first time.

8. He looks handsome and kind.

9. She appears happy and content.

10. The family hopes for a happy marriage.

Ex4: Điền động từ nối thích hợp vào chỗ trống và chia động từ

become sound feel look appear grow seem getting

1. She…….. so beautiful in that white dress.

2. A. What about going to the Italian restaurant?

B. That ……..great!

3. She wants to ……….a fashion designer like Victoria Beckham in the future.

4. I ………..painful in my stomach after eating that cake.

5. It ……..interesting that he didn’t like anything except that bowl.

6. Teenagers like to make their own choice when they……… older.

7. Turn on the fan. It is …….. hotter and hotter.

Ex5: Chọn đáp án đúng

1. July is smelling the soup her mother has just made.

A. action verb B. linking verb

2. My mother appeared exhausted after a hard day working on the paddy field.

A. action verb B. linking verb

3. Janes looks more beautiful when cutting her long hair.

A. action verb B. linking verb

4. Mary’s grandfather is looking for his wallet.

A. action verb B. linking verb

5. The weather is becoming hotter and hotter.

A. action verb B. linking verb

6. If you want to stay fit, you need to have a healthy diet.

A. action verb B. linking verb

7. My plan is to stay in Ha Long Bay in 2 weeks.

A. action verb B. linking verb

8. When you grow up, you need to choose a specific career.

A. action verb B. linking verb

9. I have been learning Japanese since 2017.

A. action verb B. linking verb

10. She appeared exhausted after the long working shift.

A. action verb B. linking verb

ĐÁP ÁN:

Ex1:

Xem thêm: Top 17 this library card will give you free access

1. is

2. tastes

3. looks

4. turns

5. seem

6. feel

7. smells

8. proves

9. become

10. remained

11. is

12. feel

13. seemed

Ex 2:

1. Correct

2. Incorrect

3. Correct

4. Incorrect

5. Incorrect

6. Correct

7. Incorrect

8. Correct

9. Correct

10. Incorrect

11. Correct

12. Incorrect

13. Correct

14. Incorrect

Ex 3:

1. L

2. L

3. A

4. A

5. A

6. L

7. A

8. L

9. L

10. A

Ex 4:

1. looks

2. sounds

3. become

4. felt

5. sounded

6. grow

7. getting

Ex 5:

1. A

2. B

3. B

4. A

5. B

6. B

7. A

8. A

9. B

10. B

Top 14 he was so exhausted tổng hợp bởi Lambaitap.edu.vn

Choose the best answer for the following sentence: He found himself so exhausted by this job.  

  • Tác giả: cungthi.online
  • Ngày đăng: 12/19/2021
  • Đánh giá: 4.84 (825 vote)
  • Tóm tắt: Choose the best answer for the following sentence: He found himself so exhausted by this ______ job. A demanding B soft C tender D rough Giải …

He was so exhausted that he felt asleep at his desk

  • Tác giả: hoctapsgk.com
  • Ngày đăng: 12/11/2021
  • Đánh giá: 4.76 (534 vote)
  • Tóm tắt: He was so exhausted that he felt asleep at his desk.Trang tài liệu, đề thi, kiểm tra website giáo dục Việt Nam. Giúp học sinh rèn luyện nâng cao kiến thức.

Tìm lỗi sai: He was so exhausted that he felt asleep at his desk. A. so B. exhausted C. felt asleep D. at

  • Tác giả: hoidap247.com
  • Ngày đăng: 01/21/2022
  • Đánh giá: 4.45 (389 vote)
  • Tóm tắt: Tìm lỗi sai: He was so exhausted that he felt asleep at his desk. A. so B. exhausted C. felt asleep D. at câu hỏi 2992806 – hoidap247.com.

Xem thêm: Top 9 vở bài tập toán lớp 4 tập 2 bài 168

Nam is so exhausted that he won&039t be able to go ou

  • Tác giả: cunghocvui.com
  • Ngày đăng: 03/09/2022
  • Đánh giá: 4.25 (419 vote)
  • Tóm tắt: Nam is so exhausted that he won’t be able to go out tonight.Nam is too. trợ học tập, giải bài tập, tài liệu miễn phí Toán học, Soạn văn, Địa lý.

Pep Guardiola insists he could not risk Erling Haaland against Copenhagen as he was ‘so, so tired’

  • Tác giả: dailymail.co.uk
  • Ngày đăng: 05/13/2022
  • Đánh giá: 4.02 (429 vote)
  • Tóm tắt: ‘They are really exhausted’: Pep Guardiola insists he could not risk Erling Haaland against Copenhagen as the Norway star was ‘so, so …

He was so exhaustive that he fell asleep at his desk

  • Tác giả: moon.vn
  • Ngày đăng: 07/29/2022
  • Đánh giá: 3.99 (564 vote)
  • Tóm tắt: Đáp án B. Kiến thức về từ vựng- từ nhầm lẫn. Ta có: – exhaustive /ɪɡˈzɔːstɪv/ (adj): hết mọi khía cạnh; thấu đáo – exhausted /ɪɡˈzɔːstɪd/ (adj): kiệt sức, …

Sleep and tiredness – NHS

  • Tác giả: nhs.uk
  • Ngày đăng: 12/22/2021
  • Đánh giá: 3.42 (336 vote)
  • Tóm tắt: Find out how to sleep well and the common lifestyle factors that are making you tired.

Xem thêm: Top 10+ chồng em áo rách em thương đầy đủ nhất

He was so exhausted that he felt asleep at his desk

  • Tác giả: hoc247.net
  • Ngày đăng: 05/27/2022
  • Đánh giá: 3.24 (428 vote)
  • Tóm tắt: He was so exhausted that he felt asleep at his desk. A. so. B. exhausted. C.

Healthdirect Free Australian health advice you can count on

  • Tác giả: healthdirect.gov.au
  • Ngày đăng: 04/01/2022
  • Đánh giá: 3 (582 vote)
  • Tóm tắt: Fatigue, when you always feel exhausted even if you are well rested, could be a symptom of something that is wrong. You may need to see your doctor.
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Eating a healthy diet and doing regular physical activity will also help improve your sleep and lessen fatigue. Eat small, frequent meals throughout the day with plenty of fresh fruit and vegetables. Avoid junk food, and try to avoid alcohol and …

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. He was (A) too exhausted (B) that he (C) couldn’t even stand on (D) his feet. 

  • Tác giả: hamchoi.vn
  • Ngày đăng: 05/30/2022
  • Đánh giá: 2.98 (78 vote)
  • Tóm tắt: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. He was (A) too …

Xem thêm: Top 10+ x 6 y 6 chính xác nhất

He was so exhausted that he felt asleep at his desk

  • Tác giả: hoctap247.com
  • Ngày đăng: 02/22/2022
  • Đánh giá: 2.84 (54 vote)
  • Tóm tắt: He was so exhausted that he felt asleep at his desk.Trang tài liệu, đề thi, kiểm tra website giáo dục Việt Nam. Giúp học sinh rèn luyện nâng cao kiến thức.

He was so exhausted that he felt asleep at his desk

  • Tác giả: hoidapvietjack.com
  • Ngày đăng: 01/12/2022
  • Đánh giá: 2.66 (176 vote)
  • Tóm tắt: Đáp án C : felt asleep → fell asleep. Kiến thức kiểm tra: Tìm lỗi sai/Từ dễ gây nhầm lẫn. Giải thích chi tiết: Cụm từ: “fall asleep” nghĩa …

He was so exhausted that he felt asleep at his desk

  • Tác giả: zix.vn
  • Ngày đăng: 09/02/2022
  • Đánh giá: 2.55 (113 vote)
  • Tóm tắt: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Choose the best answer to each question. I was so exhausted that I went out like

  • Tác giả: tracnghiem.net
  • Ngày đăng: 09/10/2022
  • Đánh giá: 2.54 (99 vote)
  • Tóm tắt: Choose the best answer to each question. I was so exhausted that I went out like________. A. a baby. B. a candle. C. a light.
Xem thêm
Scroll to Top