Trang chủ » Trả lời câu hỏi bài Khối lượng riêng. Trọng lượng riêng

Trả lời câu hỏi bài Khối lượng riêng. Trọng lượng riêng

Câu 1 trang 36 – Sách giáo khoa vật lí 6: Hãy chọn phương án xác định khối lượng của chiếc cột sắt ở Ấn độ:

A. Cưa chiếc cột sắt thành nhiều đoạn nhỏ rồi đem cân từng đoạn một.

B. Tìm cách đo thể tích của chiếc cột, xem nó là bao nhiêu mét khối? Biết khối lượng riêng của 1 mét khối sắt nguyên chất ta sẽ tính được khối lượng của chiệc cột.

Để giúp các em chọn, người ta cho biết số liệu sau:

Khi đó chu vi và chiều cao của chiếc cột người ta tính được thể tích của chiếc cột vào khoảng 0,9 m3, Mặt khác người ta cũng đã cân và biết 1dm3 sắt nguyên chất là 7,8 kg.

Em hãy xác dịnh khối lượng của chiếc cột.

Giải:

– Vì 1dm3 sắt có khối lượng là 7,8kg mà 1m3 = 1000dm3

Vì vậy khối lượng riêng của sắt là: 7,8 . 1000 = 7800 kg/m3

– Khối lượng cột sắt: 7800 kg/m3 x 0,9m3 = 7020 kg.

Câu 2 trang 37 – Sách giáo khoa vật lí 6: Hãy tính khối lượng của một khối đá. Biết khối đá đó thể tích 0,5m3.

Giải:

Dựa vào khối lượng riêng của một số chất có thể tra được khối lượng riêng của đá là:

D = 2600 kg/m3.

Suy ra khối lượng của 0,5 m3đá là: m = 2600 kg/m3 = 1300kg.

Câu 3 trang 37 – Sách giáo khoa vật lí 6: Hãy tìm các chữ trong khung để điền vào công thức tính khối lượng riêng:

Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

Giải:

Công thức tính khối lượng riêng là: m = D x V.

Câu 4 trang 37 – Sách giáo khoa vật lí 6: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống:

Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

Giải:

(1) – Trọng lượng riêng (N/m3)

(2) – Trọng lượng (N);

(3) – Thể tích (m3).

Câu 5 trang 38 – Sách giáo khoa vật lí 6: Hãy tìm cách xác định trọng lượng riêng của một chất làm quả cân:

Giải:

Dụng cụ đó gồm:

– Một quả cân 200g mà ta cần đo trọng lượng riêng của chất làm nó, có một sợi chỉ buộc vào quả cân.

– Một bình chia độ có GHĐ 250 cm3, miệng rộng để có thể cho lọt quả cân vào trong bình. Bình chứa khoảng 100 cm3 nước.

Một lực kế có GHD ít nhất 2,5 N.

Câu 6 trang 38 – Sách giáo khoa vật lí 6: Hãy tính khối lượng và trọng lượng của chiếc đầm sắt có thể tích 40 dm3

Giải: Khối lượng của chiếc đầm sắt có thể tích là V= 40 dm3 là:

m = D x V = 7800 kg/ m3 x 0,04 m3 = 312 kg.

Trọng lượng của chiếc đầm sắt là: P = 10m = 10×312= 3210 N.

Câu 7 trang 38 – Sách giáo khoa vật lí 6: Mỗi nhóm học sinh hòa 50g muối ăn vào 0,5 l nước rồi đo khối lượng của nước muối đó.

Hướng dẫn:

Tra bảng khối lượng riêng, ta thấy khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m3

Ta có: 50g = 0,05kg và 0,05/ = 0,05dm3 = 0,0005m3.

Khối lượng của 0,5/ nước: m = 1000.0,0005 = 0,5 (kg)

Khối lượng của nước muối: M = 0,05 + 0,5 = 0,55 (kg) Vì sự hoà tan của muối ăn vào thể tích của nước muối tăng lên không đáng kể nên thể tích của nước muối vẫn là 0,5 l. Vậy khối lượng riêng của nước muối là:

D=frac{M}{V}=frac{0,55}{0,0005}=1100 (km/m^{3} )

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top