Trang chủ » Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 111+112+113. Luyện tập chung

Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 111+112+113. Luyện tập chung

Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 32 Vở bài tập (SBT) Toán lớp 4 tập 2

Câu 1: Điền dấu (>,=,<) vào chỗ chấm.

Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 111+112+113. Luyện tập chung

Đáp án 

Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 111+112+113. Luyện tập chung

Câu 2. Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn:

a) frac{8}{11};frac{8}{5};frac{8}{7}. Ta được………………

b) frac{12}{10};frac{15}{25};frac{16}{20}. Ta được………………….

Đáp án 

Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn:

a) frac{8}{11};frac{8}{5};frac{8}{7}. Ta được frac{8}{11};frac{8}{7};frac{8}{5}

 

b) frac{12}{10};frac{15}{25};frac{16}{20}. Ta được frac{12}{10};frac{16}{20};frac{15}{25}

Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 111+112+113. Luyện tập chung

Ba phân số trên sau khi rút gọn thì có cùng mẫu số. Những phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 111+112+113. Luyện tập chung

Câu 3. Viết phân số có tử số, mẫu số là số lẻ lớn hơn 6 và bé hơn 10.

a) Phân số đó bé hơn 1.

b) Phân số đó bằng 1.

c) Phân số đó lớn hơn 1.

Đáp án 

Phân số có tử số, mẫu số là số lẻ lớn hơn 6 và bé hơn 10.

Vì phân số có tử số, mẫu số là số lẻ lớn hơn 6 nhỏ hơn 10. Vậy tử số đó có thể là 7 và 9

a) Phân số đó bé hơn 1. Vậy phân số đó là 7/9

b) Phân số đó bằng 1. Vậy phân số đó là 7/7 và 9/9

c) Phân số đó lớn hơn 1. Vậy phân số đó là 9/7

Câu 4. Tính:

Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 111+112+113. Luyện tập chung

Đáp án 

Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 111+112+113. Luyện tập chung

Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 33 Vở bài tập (SBT) Toán lớp 4 tập 2

Câu 1. Viết chữ số thích hợp vào ô trống sao cho:

a) 97… chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2

b) 97… chia hết cho 2 và chia hết cho 5

c) 97… chia hết cho 2 và chia hết cho 9

d) 97… chia hết cho 2 và chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9

Đáp án

a) 975 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2

b) 970 chia hết cho 2 và chia hết cho 5

c) 972 chia hết cho 2 và chia hết cho 9

d) 978 chia hết cho 2 và chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9

Câu 2. Viết tiếp vào chỗ chấm:

Một đàn gà có 35 gà trống và 51 gà mái. Tổng số gà trong đàn là …con.

a) Phân số chỉ phần gà trống trong cả đàn gà là: ……..

b) Phân số chỉ phần gà mái trong cả đàn gà là: ………

Đáp án

Một đàn gà có 35 gà trống và 51 gà mái. Tổng số gà trong đàn là 86 con.

a) Phân số chỉ phần gà trống trong cả đàn gà là: frac{35}{86}

 

b) Phân số chỉ phần gà mái trong cả đàn gà là: frac{51}{86}

Câu 3: Khoanh vào những phân số bằng 7/9:

 frac{14}{27};frac{14}{18};frac{36}{28};frac{35}{45}

Đáp án

Những phân số bằng 7/9 là: frac{14}{18};frac{35}{45}

Câu 4. Các phân số frac{35}{63};frac{35}{58};frac{24}{54} viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:……..

Đáp án

Theo thứ tự từ lớn đến bé là: frac{35}{58};frac{35}{63};frac{24}{54}

 

Câu 5. Viết tiếp vào chố chấm:

Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 111+112+113. Luyện tập chung

a) Đo độ dài đáy và chiều cao của hình bình hành ABCD được:

Đo độ dài đáy DC: …

Chiều cao AH là:….

b) Diện tích hình bình hành ABCD là: …

Đáp án

Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 111+112+113. Luyện tập chung

Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 34, 35 Vở bài tập (SBT) Toán lớp 4tập 2

Phần 1. Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

1. Trong các số 6215; 6261; 617; 6281 số chia hết cho 3 là:

A. 6215       B. 6261        C. 6217        D. 6281

 

2. Hòa có 8 viên bi gồm 4 viên màu xanh, 3 viên bi màu đỏ, 1 viên bi màu vàng. Phân số chỉ phần các viên bi màu xanh trong tổng số viên bi của Hòa là:

Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 111+112+113. Luyện tập chung

3. Phân số bằng phân số:

Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 111+112+113. Luyện tập chung

4. Trong các phân số phân số bé hơn 1 là:

Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 111+112+113. Luyện tập chung

Phần 2.

1. Đặt tính rồi tính:

78653 + 80694         527684 – 81946

526 x 205             76140 :324

2. Hai hình vuông ABCD và BMNC đều có cạnh bằng 3cm và xếp thành hình chữ nhật AMND. Cho biết hình tứ giác BMCD là hình bình hành. Tính diện tích hình bình hành BMCD bằng các cách khác nhau.

Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 111+112+113. Luyện tập chung

Bài giải

Phần 1.

1. Chọn B.

2. Chọn D.

3. Chọn C.

4. Chọn D.

Phần 2.

1. 

Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 111+112+113. Luyện tập chung

2.

Cách 1:

Vì tứ giác ABCD, BMNC đều là hình vuông mà tứ giác BMNC là hình bình hành suy ra đường cao h cũng chính là cạnh BC và độ dài đáy cũng chính là cạnh DC.

Diện tích hình bình hành BMCD là:

S = a x h = DC x BC = 3 x 3 = 9 (cm2)

Đáp số: 9 (cm2)

Cách 2:

Diện tích hình bình hành BMCD bằng diện tích tam giác BCD cộng với diện tích tam giác BCM.

Tam giác BCD có đường cao BC = 3 cm, cạnh đáy DC = 3cm

Diện tích tam giác BCD là:

SBCD = độ dài đáy x đường cao : 2

= DC x BC : 2 = 3 x 3 : 2 = 4,5 (cm2)

Tam giác BCM có đường cao CB = 3 cm, cạnh đáy BM = 3cm

Diện tích tam giác BCM là:

SBCM = độ dài đáy x đường cao : 2

= CB x BM : 2 = 3 x 3: 2 = 4,5 cm2

Diện tích hình bình hành BMCD là:

S = SBCD + SBCM = 4,5 + 4,5 = 9cm2

Cách 3:

Diện tích hình bình hành BMCD bằng diện tích nửa hình vuông ABCD + diện tích nửa hình vuông BMNC.

Diện tích nửa hình vuông ABCD có cạnh bằng 3 cm là:

3 x 3 : 2 = 4,5 cm2

Diện tích nửa hình vuông BMNC có cạnh bằng 3cm là:

3 x 3 : 2 = 4,5 cm2

Diện tích hình bình hành BMCD là:

S = 4,5 + 4,5 = 9cm2

Leave a Comment

Your email address will not be published.

Xem thêm
Scroll to Top